iCheck Scan
home banner
home banner
home banner
home banner
Thông tin trích xuất từ mã số mã vạch của sản phẩm hiện chưa được nhà sản xuất, đơn vị sở hữu cung cấp với iCheck.

UNITREXATES 2.5 MG (HỘP 10 VỈ X 10 VIÊN )- viên

39.000 đ
8806044013325
Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này Đánh giá ngay
KOREA UNITED PHARM INC.
Doanh nghiệp sở hữu
  • 02-558-8612
  • 25-23, Nojanggongdan-gil, Sejong-si
  • Mã số thuế: Đang cập nhật

Hiện tại sản phẩm này chưa đầy đủ thông tin.
Hãy đóng góp nếu bạn biết những thông tin chính xác!

Thông tin sản phẩm

MÔ TẢ CHI TIẾT

Thành phần:
Methotrexat 2,5mg
SĐK:VN2-191-13
Nhà sản xuất:    Korea United Pharm Inc - HÀN QUỐC    Estore>
Nhà đăng ký:    Korea United Pharm Inc    Estore>
Nhà phân phối:        Estore>
Chỉ định:
Methotrexat được chỉ định trong các trường hợp:

- Ung thư lá nuôi, bệnh bạch cầu, ung thư vú.
- Ung thư phổi, ung thư bàng quang, ung thư đầu và cổ, sarcom xương, sarcom sụn, sarcom sợi.
- Bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến, viêm đa khớp dạng thấp, u sùi dạng nấm (u lympho tế bào T), u lympho không Hodgkin...

Dược lý và Cơ chế tác dụng:

Methotrexat là chất kháng acid folic có tác dụng chống ung thư. Thuốc ức chế acid folic chuyển thành acid tetrahydrofolic, do có ái lực với enzym dihydrofolat reductase mạnh hơn acid folic nội sinh. Sinh tổng hợp DNA bị ức chế và gián phân bị ngừng lại, do vậy methotrexat ức chế đặc hiệu pha S. Các mô tăng sinh mạnh như các tế bào ác tính phân chia nhanh, tủy xương, tế bào thai nhi, biểu mô da, biểu mô miệng và màng nhày ruột là những tế bào nhạy cảm nhất với methotrexat.

Methotrexat có tác dụng ức chế miễn dịch, được sử dụng trong điều trị viêm khớp dạng thấp. Cơ chế chữa viêm khớp dạng thấp gồm tác dụng ức chế miễn dịch và/hoặc tác dụng chống viêm. Tác dụng ức chế miễn dịch cũng được sử dụng để ngăn chặn phản ứng chống lại mảnh ghép của vật chủ sau cấy ghép tủy xương.

Kháng methotrexat có thể xảy ra và liên quan đến sự giảm thu nhận thuốc của tế bào, tăng hoạt tính của dihydrofolat reductase (liên quan với tăng tổng hợp enzym), hoặc giảm gắn methotrexat với dihydrofolat reductase (do protein dihydrofolat reductase đột biến) và giảm nồng độ các chất chuyển hóa polyglutamylat của thuốc trong tế bào.

Dược động học

Thuốc được hấp thu tốt qua đường uống, khi dùng liều thấp. Khi dùng liều cao thuốc có thể không hấp thu hoàn toàn. Ðạt nồng độ tối đa trong huyết thanh 1 - 2 giờ sau khi uống. Có sự thay đổi lớn về nồng độ thuốc giữa các người bệnh và từng người bệnh, đặc biệt khi dùng nhắc lại. Hấp thu cực đại sau khi uống liều vượt quá 30 mg/m2 da. Khoảng 50% thuốc hấp thu gắn thuận - nghịch với protein huyết tương. Methotrexat dễ khuếch tán vào các mô, có nồng độ cao nhất trong gan và thận; thuốc cũng khuếch tán vào dịch não tủy. Thuốc được loại khỏi huyết tương sau quá trình đào thải 3 pha. Phần lớn thuốc đào thải qua nước tiểu trong vòng 24 giờ. Nửa đời sinh học của methotrexat kéo dài ở người suy thận có thể gây nguy cơ tích lũy và ngộ độc nếu không điều chỉnh liều thích hợp
Liều lượng - Cách dùng
Ðiều trị methotrexat cần được thầy thuốc có nhiều kinh nghiệm về hóa trị liệu chống ung thư giám sát. Liều uống có thể lên tới 30 mg/m2, còn liều cao hơn phải tiêm. Methotrexat có thể tiêm bắp, tĩnh mạch, động mạch hoặc trong ống tủy sống. Liều lượng thường được tính theo mét vuông diện tích cơ thể (m2).

Acid folinic được dùng kèm với liệu pháp chống ung thư bằng methotrexat liều cao để giảm độc tính của methotrexat (giải cứu bằng acid folinic, giải cứu bằng calci leucovorin). Acid folinic được dùng sau một khoảng thời gian thích hợp, thường tới 24 giờ, để metrothexat thể hiện hiệu quả chống ung thư. Vì vậy liều của acid folinic phải phù hợp với phác đồ methotrexat và khả năng thanh thải thuốc chống ung thư của người bệnh. Nhìn chung, liều của acid folinic có thể dùng tới 120 mg trong 12 đến 24 giờ bằng cách tiêm bắp, tiêm hoặc truyền tĩnh mạch. Sau đó cứ 6 giờ một lần dùng 12 đến 15 mg acid folinic tiêm bắp hoặc uống 15 mg thuốc này cho tới 48 giờ sau.

Với những liều methotrexat dưới 100 mg, thì uống acid folinic 15 mg cứ 6 giờ một lần trong 48 ± 72 giờ. Ðể tránh thuốc kết tủa ở thận, phải kiềm hóa nước tiểu và phải đưa nước vào cơ thể người bệnh ít nhất 3 lít trong 24 giờ..

Khi bạch cầu giảm trong máu, cần tạm thời ngừng methotrexat. Liệu pháp liều cao được định nghĩa khi liều ở mức 1000 mg và cao hơn. Với cách điều trị như vậy, liều lượng được chọn theo người bệnh và thay đổi theo từng người bệnh.

Ung thư nhau và các bệnh lá nuôi tương tự: Methotrexat uống hoặc tiêm bắp với liều từ 15 đến 30 mg mỗi ngà

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM (0)

Chưa có đánh giá

HỎI ĐÁP VỀ SẢN PHẨM (0)
Từ khóa liên quan:
  • #Tất cả
  • #Trên cả tuyệt vời (9+)
  • #Tuyệt vời (8 - 9)
  • #Tốt (7 - 8)
  • #Hài lòng (6 - 7)
  • #Điểm đánh giá (<6)
  • #Có hình ảnh
Tải App iCheck Scan
iCheck - Minh bạch thông tin sản phẩm và doanh nghiệp
Tải ngay
download qrcode
Liên hệ
  • Trụ sở chính
    Tầng 12 toà nhà Diamond Flower, số 48 Lê Văn Lương, khu đô thị mới N1, Phường Yên Hòa, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
  • Văn phòng Hồ Chí Minh
    Số 8 Đường số 20, Khu dân cư Him Lam, Phường Tân Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • 0902 195 488(Hotline Hà Nội)
    0974 195 488(Hotline Hồ Chí Minh)
  • cskh@icheck.com.vn
Website cùng hệ sinh thái iCheck
iCheckiCheckQRiCheck TraceiCheck Loyalty
Vận hành bởi
iCheck Scan Footer
Kết nối với chúng tôi
Chứng nhận bởi
DMCA Protected
Công ty Cổ phần iCheck
MST: 0106875900 được cấp vào ngày 12/06/2015, cơ quan Thuế đang quản lý: Chi cục thuế Quận Thanh Xuân
Giấy phép thiết lập Mạng xã hội trên mạng số 134/GP-BTTTT do Bô Thông tin và Truyền thông cấp ngày 04 tháng 4 năm 2017.
Chịu trách nhiệm nội dung: Ông Vũ Thế Tuấn
©Copyright 2026 iCheck Scan - Mạng xã hội sản phẩm