

1. Thành phần
Piracetam 400
2. Dạng bào chế
Viên nang cứng
3. Quy cách hiện tại
Hộp 10 vỉ x 10 viên
4. Chỉ định
Điều trị triệu chứng chóng mặt.
Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp.
Dùng bổ trợ sau chấn thương hoặc phẫu thuật.
Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em ≥ 8 tuổi.
Điều trị nghiện rượu.
Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
5. Liều dùng, cách dùng
Liều thường dùng: 30 - 160mg/kg/ngày, tuỳ theo chỉ định điều trị, chia đều ngày 2 hoặc 3 lần.
Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4g (3 - 6 viên)/ngày, tuỳ theo từng trường hợp. Liều cao có thể lên tới 4,8g (12 viên)/ngày trong những tuần đầu.
Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12g (22 - 30 viên)/ngày. Liều duy trì là 2,4g (6 viên)/ngày, uống ít nhất trong 3 tuần.
Điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não: Phác đồ điều trị nên bắt đầu 7,2g (18 viên)/ngày chia thành 2 - 3 lần. Tuỳ theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8g (12 viên)/ngày cho tới liều tối đa là 24g (60 viên)/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm. Không sử dụng cho trẻ dưới 16 tuổi.
Điều trị hỗ trợ chứng khó đọc ở trẻ em ≥ 8 tuổi: Trẻ em và thanh thiếu niên, dùng liều 3,2g (8 viên)/ngày, chia làm 2 lần.
Điều trị nghiện rượu: 12g (30 viên)/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Liều duy trì: 2,4g (6 viên)/ngày.
Điều trị thiếu máu hồng cầu liềm: 160mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
Chưa có đánh giá