




Thành phần: (cho 1 gói)
Thành phần dược chất:
Bạch truật (Rhizoma Atractylodis macrocephalae) : 0,72g
Hoàng liên (Rhizoma Coptidis) : 0,12g
Bạch linh (Poria) : 0,48g
Thần khúc (Massa medicata fermentata) : 0,24g
Sa nhân (Fructus Amomi) : 0,24g
Sơn tra (Fructus Mali) : 0,24g
Nhục đậu khấu (Semen Myristicae) : 0,48g
Mộc hương (Radix Saussureae lappae) : 0,24g
Cam thảo (Radix et Rhizoma Glycyrrhizae) : 0,144g
Đảng sâm (Radix Codonopsis pilosulae) : 0,24g
Trần bì (Pericarpium Citri reticulatae perenne) : 0,48g
Mạch nha (Fructus Hordei germinatus) : 0,24g
Hoài sơn (Tuber Dioscoreae persimilis) : 0,48g
Thành phần tá dược:
Than hoạt tính, sáp ong trắng, mật ong........................vừa đủ 5g
Dạng bào chế: Hoàn cứng, hình cầu, màu đen.
Quy cách đóng gói: Gói 5g. Hộp 10 gói, hộp 20 gói, hộp 30 gói.
Tác dụng: Kiện tỳ hòa vị, lý khí, tiêu đạo.
Chỉ định: Chữa chứng đau bụng, đầy hơi, khó tiêu, kém ăn, kiết lỵ, ỉa chảy mạn tính, phân lỏng, rối loạn tiêu hóa, viêm đại tràng cấp và mạn tính.
Cách dùng & liều dùng:
- Ngày uống 3 lần, mỗi lần 1 gói, uống sau bữa ăn.
- Đợt điều trị 4 - 6 tuần, có thể dùng nhiều đợt.
Tác dụng không mong muốn của thuốc: Chưa ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định: Mẫn cảm với thuốc.
Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc: Hiện vẫn chưa có tài liệu, báo cáo nào của thuốc được ghi nhận.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc trên phụ nữ có thai và cho con bú, chỉ nên dùng thuốc nếu lợi ích vượt trội so với nguy cơ.
Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc: Hiện vẫn chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của thuốc:
- Tương tác của thuốc: Trong thời gian sử dụng thuốc, không nên uống rượu, bia hay ăn các đồ ăn sống, lạnh, ôi, thiu.
- Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
Quá liều và cách xử trí: Không có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc. Trường hợp dùng thuốc quá liều, cần tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Bảo quản: Nơi khô, nhiệt độ dưới 300C.
Tiêu chuẩn: TCCS.
Chưa có đánh giá