
Dạng
bào chế: Viên nang cứng
Mô tả: Viên nang cứng, bên trong chứa
bột thuốc màu vàng nâu, mùi thơm dược liệu, vị ngọt đắng.
Thành
phần: cho 1 viên nang cứng:
|
Thành
phần hoạt chất: |
Hàm lượng |
|
Thục địa (Radix Rehmanniae glutinosae praeparata) |
125 mg |
|
Hoài sơn (bột) (Tuber
Dioscoreae persimilis) |
160 mg |
|
Đương quy (bột) ( Radix Angelicae
sinensis) |
160 mg |
|
Cao đặc rễ Trạch tả (Extractum
Rhizoma Alismatis) (tương đương
100 mg Trạch tả) |
40 mg |
|
Cao đặc rễ Hà thủ ô đỏ ( Extractum Radix Fallopiae multiflorae) (tương đương
200 mg Hà thủ ô đỏ) |
40 mg |
|
Cao đặc hạt Thảo quyết minh (Extractum
Semen Sennae torae) (tương đương
200 mg Thảo quyết minh) |
50 mg |
|
Cao đặc hoa Cúc hoa vàng (Extractum
Flos Chrysanthemi indici) (tương đương
200 mg Cúc hoa vàng) |
24 mg |
|
Cao đặc quả Hạ khô thảo (Extractum
Spica Prunellae) (tương đương
125 mg Hạ khô thảo) |
12,5 mg |
|
Thành phần
tá dược: PVP, bột Talc, Magnesi stearat vđ |
1 viên |
Tác
dụng: Bổ âm, dưỡng
huyết, minh mục.
Chỉ
định điều trị:
-
Mờ mắt, nhức mắt, khô mắt, chói mắt khi ra nắng
-
Các trường hợp mắt đỏ nóng, xung huyết.
-
Thị
lực giảm.
-
Đau
đầu chóng mặt, nóng đỉnh đầu.
Liều
dùng, cách dùng:
-
Người lớn: 3 - 4 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày, uống với nước
đun sôi để nguội.
-
Trẻ em: 1 - 2 viên/lần x 2 - 3 lần/ngày, uống với nước
đun sôi để nguội.
Chống chỉ định:
-
Phụ
nữ có thai.
-
Người
mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Người
dương hư, hàn chứng.
Cảnh báo và thận trọng khi
dùng thuốc: Thận trọng khi dùng cho người có Kali huyết cao, phụ nữ
cho con bú.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ
có thai và cho con bú
-
Không
dùng cho phụ nữ có thai.
-
Thận
trọng khi sử dụng cho phụ nữ đang cho con bú.
Ảnh
hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:
-
Không
ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
Tương tác, tương kỵ của
thuốc:
-
Do
không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này
với thuốc khác.
Tác dụng không mong muốn:
-
Chưa
ghi nhận được báo cáo về phản ứng có hại của thuốc. Thông báo ngay cho bác sỹ
hoặc dược sỹ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
Quá liều và cách xử trí:
-
Không
có dữ liệu về sử dụng thuốc quá liều, không dùng quá liều chỉ định của thuốc.
-
Khi
dùng quá liều, tích cực theo dõi để có biện pháp xử trí kịp thời.
Tiêu chuẩn: TCCS.
Bảo quản: Nơi khô ráo, nhiệt độ không quá 30 oC, tránh ánh sáng.
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Chưa có đánh giá