iCheck Scan
home banner
home banner
home banner
home banner
Mã đúng định dạng GS1

Euparakult 500/150 (Paracetamol 500mg; Ibuprofen: 150mg)

Đang cập nhật
8936062883003
Hãy là người đầu tiên đánh giá sản phẩm này Đánh giá ngay
Công ty Cổ phần Dược phẩm Quốc tế Abipha
Doanh nghiệp sở hữu
  • 842463253888
  • 5 Liền kề 15, Khu đô thị Văn Phú, Phường Phú La, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội, Việt Nam
  • Mã số thuế: Đang cập nhật
Thông tin sản phẩm

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC: Mỗi viên chứa:

Thành phần dược chất:

Paracetamol........................................................................................................ 500mg

Ibuprofen............................................................................................................ 150mg

Thành phần tá dược:

Tinh bột ngô, cellulose vi tinh thể, tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, magnesi stearat, hydroxypropyl methylcellulose 15 cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc.

DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.

Mô tả: Viên nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng.

CHỈ ĐỊNH:

Thuốc được chỉ định để hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp: Nhức đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, các triệu chứng cảm lạnh và cúm, đau họng và sốt.

CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG:

Người lớn và trẻ em từ 18 tuổi trở lên: 1 - 2 viên/lần sau mỗi 6 giờ nếu cần, tối đa không quá 6 viên trong 24 giờ.

Trẻ em dưới 18 tuổi: Thuốc này không được khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.

Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều. Người cao tuổi có nguy cơ cao gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Nếu cần dùng NSAID, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị bằng NSAID.

Bệnh nhân suy gan /thận: Không cần điều chỉnh liều.

Uống thuốc với nhiều nước. Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn (không quá 3 ngày).

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-          Bệnh nhân được biết mẫn cảm với paracetamol, ibuprofen, các NSAIDs khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

-          Bệnh nhân nghiện rượu do thường xuyên uống quá nhiều rượu, có thể khiến bệnh nhân bị nhiễm độc gan (do thành phần paracetamol).

-          Bệnh nhân bị hen suyễn, mày đay hoặc phản ứng dị ứng sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs khác.

-          Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét dạ dày.

-          Bệnh nhân suy tim nặng (NYHA độ IV), suy gan hoặc suy thận.

-          Bệnh nhân tai biến mạch máu não hoặc chảy máu khác.

-          Bệnh nhân có rối loạn tạo máu.

-          Trong 3 tháng cuối của thai kỳ.

-          Không nên dùng thuốc này với các thuốc khác có chứa paracetamol, ibuprofen, acid acetylsalicylic, salicylat hoặc với bất kỳ thuốc chống viêm nào khác (NSAIDs) trừ khi có chỉ định của bác sĩ.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:

Thuốc chỉ dùng trong thời gian ngắn, không quá 3 ngày.

Suy gan:

Dùng paracetamol liều cao hơn liều khuyến cáo có thể dẫn đến nhiễm độc gan, thậm chí suy gan và tử vong.

Ngoài ra, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc có tiền sử bệnh gan, hoặc đang điều trị bằng ibuprofen hoặc paracetamol dài hạn nên theo dõi chức năng gan đều đặn, vì ibuprofen đã được báo cáo là có ảnh hưởng nhẹ và thoáng qua đến men gan.

Phản ứng gan nghiêm trọng gồm vàng da và viêm gan gây tử vong, mặc dù hiếm gặp, đã được báo cáo với ibuprofen cũng như các NSAIDs khác. Nếu xét nghiệm gan bất thường hoặc xấu đi, hoặc nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy bệnh gan tiến triển hoặc nếu có biểu hiện toàn thân (như tăng bạch cầu ái toan, phát ban…) nên ngừng dùng ibuprofen. Cả 2 hoạt chất này đã được báo cáo gây nhiễm độc gan và thậm chí suy gan, đặc biệt là paracetamol.

Bệnh nhân thường xuyên uống rượu quá lượng khuyến cáo không nên dùng thuốc này.

Khuyến cáo giảm liều ở bệnh nhân có dấu hiệu chức năng gan kém. Ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân suy gan nặng.

Suy thận:

Paracetamol có thể được sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính mà không cần điều chỉnh liều. Ít có nguy cơ ngộ độc paracetamol ở bệnh nhân suy thận trung bình đến nặng. Tuy nhiên, thành phần thuốc có ibuprofen, nên thận trọng khi bắt đầu điều trị bằng ibuprofen ở bệnh nhân mất nước. Hai chất chuyển hóa chính của ibuprofen được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến sự tích tụ chúng. Ý nghĩa của điều này còn chưa rõ. NSAID được báo cáo gây độc trên thận dưới nhiều dạng: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư và suy thận. Suy thận do sử dụng ibuprofen thường có thể hồi phục. Bệnh nhân suy thận, tim hoặc gan, người dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển, người cao tuổi cần thận trọng vì thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến suy giảm chức năng thận. Nên dùng liều thấp nhất có thể và theo dõi chức năng thận ở những bệnh nhân này.

Ngừng dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng.

Sử dụng kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc đối kháng thụ thể angiotensin, thuốc chống viêm và thuốc lợi tiểu thiazid.

Sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển (thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối kháng thụ thể angiotensin), thuốc chống viêm (NSAID hoặc thuốc ức chế COX-2) và thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nguy cơ suy thận. Điều này bao gồm việc sử dụng sản phẩm phối hợp chứa nhiều hơn 1 nhóm thuốc. Sử dụng kết hợp các thuốc này nên đi kèm với tăng cường theo dõi creatinin huyết thanh, đặc biệt trong các trường hợp phối hợp. Sự kết hợp thuốc từ ba nhóm này nên đặc biệt thận trọng ờ người cao tuổi hoặc người có tiền sử suy thận.

Người cao tuổi:

Không cần điều chỉnh liều khuyến cáo ở bệnh nhân cao tuổi cần điều trị bằng paracetamol. Bệnh nhân cần điều trị kéo dài trên 10 ngày nên tham khảo ý kiến bác sỹ, tuy nhiên không cần giảm liều khuyến cáo. Tuy vậy, cần thận trọng khi sử dụng ibuprofen vì không nên dùng thuốc này cho người trên 65 tuổi mà không xem xét các bệnh mắc kèm và các thuốc cùng sử dụng do tăng nguy cơ gặp các tác dụng bất lợi, đặc biệt suy tim, loét đường tiêu hóa và suy thận.

Ảnh hưởng trên huyết học:

Loạn tạo máu hiếm khi được báo cáo. Bệnh nhân điều trị kéo dài với ibuprofen nên được theo dõi huyết học thường xuyên.

Khiếm khuyết đông máu:

Giống như các NSAIDs khác, ibuprofen có thể ức chế kết tập tiểu cầu. Ibuprofen đã được chứng minh là kéo dài thời gian chảy máu (nhưng trong khoảng thông thường), ở người bình thường. Do tác dụng kéo dài thời gian chảy máu có thể nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc bệnh khiếm khuyết đông máu tiềm ẩn, các thuốc chứa ibuprofen nên được sử dụng thận trọng ở người có bệnh về đông máu và người đang điều trị bằng thuốc chống đông.

Bệnh đường tiêu hóa:

Loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết hoặc thủng đã được mô tả với NSAIDs. Nguy cơ tăng theo liều dùng và thời gian điều trị, và phổ biến hơn ở bệnh nhân trên 65 tuổi. Một số bệnh nhân bị khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày hoặc tiêu chảy. Các nguy cơ này sẽ được giảm thiểu khi dùng thuốc theo liều khuyến cáo trong vài ngày. Các sản phẩm chứa ibuprofen nên được sử dụng thận trọng và ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất ở bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa hoặc loét do tình trạng của họ có thể trầm trọng hơn.

Do thành phần thuốc có ibuprofen, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) cũng như bệnh nhân rối loạn chuyển hóa porphyria và thủy đậu.

Nên ngừng sử dụng thuốc nếu có bất kỳ bằng chứng nào về xuất huyết tiêu hóa.

Sử dụng đồng thời acid acetylsalicylic và NSAIDs cũng làm tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.

Huyết khối tim mạch:

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400 mg/ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy ibuprofen liều thấp (≤ 1200 mg/ngày) làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch.

Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA II-III), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên điều trị bằng ibuprofen sau khi đã cân nhắc cẩn thận và liều cao (2400mg/ngày) nên tránh.

Cần cân nhắc cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị lâu dài cho bệnh nhân có yếu tố nguy cơ biến cố tim mạch (như  tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc), đặc biệt nếu cần dùng ibuprofen liều cao (2400 mg/ngày)

Bệnh nhân tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ trên tim mạch có thể có nguy cơ lớn hơn. Để giảm thiểu nguy cơ gặp tác dụng bất lợi trên tim mạch ở bệnh nhân dùng NSAID, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch, nên dùng liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.

Không có bằng chứng thích hợp cho thấy sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic làm giảm nguy cơ huyết khối tim mạch liên quan đến sử dụng NSAIDs.

Tăng huyết áp:

NSAIDs có thể dẫn đến khởi phát tăng huyết áp mới hoặc làm nặng thêm tăng huyết áp trước đó, bệnh nhân dùng thuốc chống tăng huyết áp với NSAID có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp. Cần thận trọng khi kê đơn NSAIDs cho bệnh nhân tăng huyết áp. Huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị bằng NSAID và đều đặn sau đó.

Suy tim:

Đã thấy giữ nước và phù ở một số bệnh nhân dùng NSAIDs, do đó cần thận trọng ở những bệnh nhân giữ nước hoặc suy tim.

Phản ứng da nghiêm trọng:

NSAIDs rất hiếm khi gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên da như viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng Stevens-Johnson (SJS), có thể gây tử vong và xảy ra mà không có cảnh báo. Các tác dụng bất lợi nghiêm trọng này là riêng biệt và không phụ thuộc vào liều hay thời gian sử dụng. Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo liên quan đến sản phẩm chứa ibuprofen. Bệnh nhân nên được tham vấn về các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng da nghiêm trọng và hỏi ý kiến bác sỹ khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của ban da hoặc bất kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào khác.

Hen suyễn:

Không dùng thuốc chứa ibuprofen cho bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với acid acetylsalicylic và sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.

Tác động trên nhãn khoa:

Tác động bất lợi trên nhãn khoa đã được báo cáo với NSAIDs, theo đó bệnh nhân bị rối loạn thị giác trong quá trình điều trị bằng thuốc chứa ibuprofen nên được kiểm tra nhãn khoa.

Viêm màng não vô khuẩn:

Với thuốc chứa ibuprofen, viêm màng não vô khuẩn đã được báo cáo hiếm khi xảy ra, thường nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống (SLE) hoặc các rối loạn mô liên kết khác.

Cản trở xét nghiệm:

Sử dụng hệ thống phân tích hiện tại, paracetamol không ảnh hưởng đến các xét nghiệm định lượng trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, một số phương pháp trong phòng thí nghiệm có khả năng bị ảnh hưởng như xét nghiệm nước tiểu: Paracetamol ở liều điều trị có thể cản trở việc xác định 5-hydroxyindoleacetic (5HIAA), cho kết quả dương tính giả. Kết quả sai có thể được loại bỏ bằng cách tránh uống paracetamol vài giờ trước và trong khi lấy mẫu nước tiểu.

Che giấu dấu hiệu nhiễm khuẩn:

Cũng như các thuốc khác thuộc nhóm này chứa ibuprofen, bằng cách hạ sốt có thể che giấu các dấu hiệu nhiễm trùng thông thường.

Đặc biệt thận trọng:

Để tránh làm bệnh nặng thêm hoặc suy thượng thận, bệnh nhân điều trị bằng corticosteroid kéo dài nên giảm liều dần dần thay vì ngừng đột ngột khi các thuốc chứa ibuprofen được thêm vào chương trình điều trị.

Một số bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclo-oxygenase/prostaglandin có thể gây suy giảm khả năng sinh sản ở nữ do ảnh hưởng đến rụng trứng. Tác dụng này có thể hồi phục khi ngừng dùng thuốc.

SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ: 

Phụ nữ có thai:

Không có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Bất thường bẩm sinh đã được báo cáo liên quan đến sử dụng NSAID ở người, mặc dù bằng chứng về tác dụng bất lợi trong thai kỳ sau khi điều trị bằng paracetamol còn thiếu.

Thuốc chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ, đặc biệt là trong vài ngày trước ngày sinh dự kiến.

Hơn nữa, không có đủ kinh nghiệm về sự an toàn của việc sử dụng ibuprofen ở phụ nữ mang thai. Do đó,  không nên dùng thuốc trong 6 tháng đầu thai kỳ trừ khi lợi ích tiềm năng cho mẹ vượt trội hơn nguy cơ có thể xảy ra cho thai nhi và chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ.

Nhiều dữ liệu trên phụ nữ có thai dùng paracetamol không thấy tác dụng gây dị tật hay gây độc cho thai nhi/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu dịch tễ về phát triển thần kinh ở trẻ tiếp xúc với paracetamol trong tử cung không cho kết quả cuối cùng. Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, có thể dùng paracetamol trong thời kỳ mang thai, tuy nhiên nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất với tần suất thấp nhất có thể.

Phụ nữ cho con bú:

Paracetamol được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về lâm sàng, các dữ liệu sẵn có không chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.

Ibuprofen và các chất chuyển hóa có thể vào sữa mẹ một lượng rất nhỏ. Không có tác dụng có hại nào cho trẻ sơ sinh được biết đến.

Với những bằng chứng trên, không cần phải ngừng cho con bú để điều trị ngắn hạn ở liều khuyến cáo.

ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC: Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:

Tương tác của thuốc:

Các tương tác sau đây của paracetamol với các thuốc khác đã được ghi nhận:

-         Thuốc chống đông máu (warfarin) - có thể phải giảm liều nếu paracetamol và thuốc chống đông được sử dụng trong thời gian dài.

-         Hấp thu paracetamol tăng bởi các chất làm tăng rỗng dạ dày như metoclopramid.

-         Hấp thu paracetamol giảm bởi các chất làm giảm rỗng dạ dày như propanthelin, thuốc chống trầm cảm với đặc tính kháng cholinergic và thuốc giảm đau gây nghiện.

-         Paracetamol có thể làm tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.

-         Nguy cơ nhiễm độc paracetamol có thể tăng ở bệnh nhân dùng các thuốc gây độc cho gan khác hoặc các thuốc gây cảm ứng men gan như rượu và các chất chống co giật.

-         Sự bài tiết paracetamol có thể bị ảnh hưởng và nồng độ trong huyết tương thay đổi khi dùng cùng với probenecid.

-         Cholestyramin làm giảm hấp thu paracetamol nếu dùng trong vòng 1 giờ với paracetamol.

-         Nhiễm độc gan nặng ở liều điều trị hoặc quá liều trung bình với paracetamol đã được báo cáo ở bệnh nhân dùng isoniazid đơn độc hoặc với các thuốc chống lao khác.

-         Nhiễm độc gan nặng đã xảy ra sau khi sử dụng paracetamol ở bệnh nhân dùng zidovudin và co-trimoxazol.

Các tương tác sau đây của ibuprofen với các thuốc khác đã được ghi nhận:

-          Thuốc chống đông gồm wafarin- ibuprofen cản trở độ ổn định của INR và có thể làm tăng nguy cơ chảy máu nghiêm trọng, đôi khi xuất huyết gây tử vong, đặc biệt ở đường tiêu hóa. Chỉ sử dụng ibuprofen cho bệnh nhân đang dùng wafarin nếu thực sự cần thiết và phải được theo dõi chặt chẽ.

-          Ibuprofen có thể làm giảm độ thanh thải thận và tăng nồng độ lithi trong huyết tương.

-          Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta, thuốc lợi tiểu và có thể gây natri niệu, tăng kali huyết ở bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc này.

-          Ibuprofen làm giảm độ thanh thải methotrexat.

-          Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.

-          Ibuprofen có thể làm tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt nếu dùng cùng với corticosteroid.

-          Ibuprofen có thể kéo dài thời gian chảy máu ở bệnh nhân điều trị bằng zidovudin.

-          Ibuprofen cũng có thể tương tác với probenecid, thuốc chống đái tháo đường và phenytoin.

-          Ibuprofen cũng có thể tương tác với tacrolimus, ciclosporin, sulphonylurea và kháng sinh quinolon.

-          Sử dụng đồng thời ibuprofen và acetylsalisylic acid không được khuyến cáo vì nguy cơ tăng tác dụng bất lợi.

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp trên kết tập tiểu cầu khi chúng được sử dụng đồng thời. Mặc dù không chắc chắn về dữ liệu ngoại suy này với tình trạng lâm sàng, không thể loại trừ khả năng làm giảm tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp khi sử dụng ibuprofen thường xuyên, kéo dài. Không có tác dụng lâm sàng nào được coi là có khả năng xảy ra khi sử dụng ibuprofen gián đoạn.

Thuốc này có thể cản trở một số thuốc khác gồm:

-         Wafarin, thuốc dùng để ngăn ngừa cục máu đông.

-         Thuốc điều trị động kinh hoặc cơn bộc phát.

-         Cloramphenicol, một kháng sinh điều trị nhiễm trùng tai và mắt.

-         Probenecid, thuốc điều trị gout.

-         Zidovudin, thuốc điều trị HIV (virus gây ra AIDS).

-         Thuốc điều trị lao như isoniazid.

-         Acid acetylsalicylic, salicylat hoặc các NSAID khác.

-         Thuốc điều trị cao huyết áp hoặc các bệnh tim mạch khác.

-         Thuốc lợi tiểu.

-         Lithium, thuốc điều trị trầm cảm.

-         Methotrexat, thuốc điểu trị viêm khớp và một số loại ung thư.

-         Corticosteroid như prednison, cortison.

Các thuốc trên có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc này hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả của thuốc này.

Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA THUỐC:

Các tác dụng không mong muốn được sắp xếp theo hệ cơ quan và theo tần suất gặp: Rất hay gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000, <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu sẵn có).

Rối loạn máu và hệ bạch huyết

Ít gặp: Giảm hemoglobin và hematocrit. Mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập, các đợt chảy máu (như chảy máu cam, rong kinh) đã được báo cáo trong quá trình điều trị với thuốc.

Rất hiếm gặp: Rối loạn tạo máu (mất bạch cầu hạt, thiếu máu, thiếu máu bất sản, giảm bạch cầu thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể tế bào máu, giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết) đã được báo cáo khi sử dụng paracetamol, nhưng không nhất thiết liên quan đến thuốc.

Rối loạn tim mạch

Thường gặp: Phù, giữ nước; giữ nước thường dừng lại nhanh chóng khi ngừng thuốc.

Rất hiếm gặp: Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim và loạn nhịp tim khác đã được báo cáo. Tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị bằng NSAID.

Rối loạn tai và mê đạo

Rất hiếm gặp: Chóng mặt.

Thường gặp: Ù tai (với các thuốc chứa ibuprofen).

Rối loạn mắt

Ít gặp: Giảm thị lực (nhìn mờ và/hoặc giảm thị lực, điểm tối và/hoặc thay đổi thị lực về màu) đã xảy ra nhưng thường hồi phục khi ngừng thuốc. Bất kỳ bệnh nhân nào có vấn đề về mắt nên đi khám nhãn khoa bao gồm các trường tầm nhìn trung tâm.

Rối loạn tiêu hóa

Thường gặp: Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, khó chịu ở dạ dày và nôn.

Ít gặp: Đầy hơi và táo bón, loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, với các triệu chứng thổ huyết, phân đen đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao tuổi. Viêm loét miệng và làm trầm trọng thêm viêm loét đại tràng, bệnh Crohn đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Đã thấy viêm dạ dày với tần suất ít hơn và viêm tụy đã được báo cáo.

Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ

Rất hiếm gặp: Mệt mỏi và khó chịu.

Rối loạn gan mật

Rất hiếm gặp: Chức năng gan bất thường, viêm gan và vàng da. Quá liều paracetamol có thể gây suy gan cấp, suy gan, hoại tử gan và tổn thương gan.

Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn gồm ban da và mẫn cảm chéo với thuốc kích thích thần kinh giao cảm đã được báo cáo.

Ít gặp: Các phản ứng dị ứng khác đã được báo cáo nhưng mối quan hệ nhân quả chưa được thiết lập: Bệnh huyết thanh, hội chứng lupus ban đỏ, viêm mạch Henoch-Schonlein, phù mạch.

Xét nghiệm

Thường gặp: Alanin aminotransferase tăng, gamma-glutamyltransferase tăng và xét nghiệm chức năng gan bất thường với paracetamol. Creatinin máu tăng và ure máu tăng.

Ít gặp: Tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphat kiềm trong máu, tăng creatin phosphokinase máu, giảm huyết sắc tố và tăng số lượng tiểu cầu.

Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng

Rất hiếm gặp: Trong trường hợp nhiễm toan chuyển hóa, nguyên nhân không chắc chắn vì hơn một thuốc đã được uống. Trường hợp nhiễm toan chuyển hóa sau khi uống 75g paracetamol, 1,95g acid acetylsalicylic và một lượng nhỏ dung dịch tẩy rửa. Bệnh nhân có tiền sử co giật có thể góp phần làm tăng nồng độ lactat trong nhiễm toan chuyển hóa.

Tác dụng phụ trên chuyển hóa gồm hạ kali huyết. Nhiễm toan chuyển hóa đã được báo cáo sau khi dùng quá liều paracetamol.

Ít gặp: Chứng vú to ở đàn ông, phản ứng hạ đường huyết.

Rối loạn hệ thần kinh

Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp.

Ít gặp: Trầm cảm, mất ngủ, lú lẫn, mất cảm xúc, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn với sốt và hôn mê.

Hiếm gặp: Dị cảm, ảo giác, bất thường giấc mơ.

Rất hiếm gặp: Kích thích ngược, viêm dây thần kinh thị giác, suy giảm tâm thần vận động, tác dụng ngoại tháp, run và co giật.

Rối loạn thận và tiết niệu

Ít gặp: Bí tiểu

Rất hiếm gặp: Nhiễm độc thận dưới nhiều dạng gồm viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp và mạn tính.

Tác dụng không mong muốn trên thận thường thấy sau khi dùng quá liều, lạm dụng kéo dài (thường với nhiều thuốc giảm đau), hoặc liên quan với nhiễm độc gan do paracetamol.

Hoại tử ống thận cấp tính thường xảy ra kết hợp với suy gan, nhưng cũng thấy trường hợp riêng biệt trong các trường hợp hiếm gặp. Tăng nguy cơ ung thư biểu mô tế bào thận cũng có liên quan đến sử dụng paracetamol kéo dài.

Một nghiên cứu có kiểm soát trên bệnh nhân thận giai đoạn cuối cho thấy sử dụng paracetamol kéo dài có thể làm tăng đáng kể nguy cơ của bệnh thận giai đoạn cuối, đặc biệt ở bệnh nhân dùng trên 1000mg mỗi ngày.

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

Ít gặp: Tăng tiết dịch đường hô hấp.

Rất hiếm gặp: Phản ứng hô hấp gồm hen suyễn, hen suyễn nặng thêm, co thắt phế quản và khó thở.

Rối loạn da và mô dưới da

Thường gặp: Phát ban (gồm cả ban sần), ngứa.

Rất hiếm gặp: Tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết và nhạy cảm ánh sáng. Rất hiếm gặp phản ứng da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy và phản ứng phồng rộp gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Không rõ tần suất: Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội chứng DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng ibuprofen, đặc biệt với liều cao (2400mg/ngày) có thể liên quan đến tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).

Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.

QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:

Triệu chứng quá liều:

Paracetamol:

Tổn thương gan và thậm chí suy gan có thể xảy ra sau khi dùng quá liều paracetamol. Triệu chứng quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn, chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng sau 12 đến 48 giờ uống thuốc. Bất thường chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra. Trong ngộ độc nặng, suy gan có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và tử vong. Suy thận cấp với hoại tử ống thận cấp tính có thể phát triển ngay cả khi không có tổn thương gan nặng. Rối loạn nhịp tim đã được báo cáo. Tổn thương gan có thể xảy ra ở người lớn uống từ 10g paracetamol trở lên, do dư thừa lượng chất chuyển hóa độc hại.

Ibuprofen:

Các triệu chứng gồm buồn nôn, đau bụng và nôn, chóng mặt, co giật và hiếm khi mất ý thức. Đặc điểm lâm sàng của quá liều ibuprofen là có thể dẫn đến suy nhược thần kinh trung ương và hô hấp. Trường hợp ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy ra.

Cách xử trí:

Paracetamol:

Điều trị kịp thời là cần thiết trong kiểm soát quá liều paracetamol ngay cả khi không có triệu chứng rõ ràng, bởi vì những nguy cơ của tổn thương gan, xuất hiện sau vài giờ hoặc thậm chí chậm sau vài ngày. Can thiệp y tế được khuyến cáo không chậm trễ ở bất kỳ bệnh nhân nào đã uống 7,5g paracetamol trở lên trong 4 giờ trước đó. Rửa dạ dày nên được xem xét. Liệu pháp đặc hiệu để đảo ngược tổn thương gan bằng thuốc giải độc như acetylcystein (tiêm tĩnh mạch) và methionin (uống) nên được áp dụng càng sớm càng tốt. Acetylcystein có hiệu quả nhất khi sử dụng trong 8 giờ đầu sau khi uống quá liều và tác dụng giảm dần trong khoảng từ 8 đến 16 giờ. Có ý kiến cho rằng bắt đầu điều trị sau quá liều hơn 15 giờ không có lợi và có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh não gan. Tuy nhiên, điều trị muộn đã được chứng minh là an toàn và các nghiên cứu trên bệnh nhân được điều trị sau khi uống quá liều tới 36 giờ cho kết quả tốt sau 15 giờ. Hơn nữa, tiêm tĩnh mạch acetylcystein cho bệnh nhân suy gan tiến triển đã được chứng minh là làm giảm nhẹ bệnh trạng và tử vong.

Liều khởi đầu 150mg/kg acetylcystein trong 200ml glucose 5% được tiêm tĩnh mạch trong 15 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 50mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4 giờ và sau đó 100mg/kg trong 1 lít glucose 5% trong 16 giờ. Thể tích tiêm truyền nên được điều chỉnh ở trẻ em.

Methionin đường uống liều 2,5g mỗi 4 giờ đến 10g. Điều trị bằng methionin phải được bắt đầu trong vòng 10 giờ sau khi uống paracetamol, nếu không sẽ không có hiệu quả và có thể làm tổn thương gan nặng thêm.

Bằng chứng về các triệu chứng nghiêm trọng có thể không rõ ràng cho đến 4-5 ngày sau khi dùng quá liều và bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong một thời gian dài.

Ibuprofen:

Trường hợp quá liều cấp tính, làm trống dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa, mặc dù ít thuốc được loại trừ sau hơn 1 giờ uống thuốc. Do thuốc có tính acid và được bài biết qua nước tiểu, nên về mặt lý thuyết là có thể dùng kiềm và gây lợi tiểu. Ngoài các biện pháp hỗ trợ, uống than hoạt tính có thể làm giảm hấp thu và tái hấp thu viên ibuprofen.

ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Mã ATC: N02BE51

Mặc dù vị trí chính xác và cơ chế giảm đau của paracetamol chưa được xác định rõ, nhưng có vẻ như thuốc giảm đau bằng cách nâng cao ngưỡng đau. Cơ chế tiềm tàng có thể liên quan đến việc ức chế con đường nitric oxid gián tiếp qua các thụ thể dẫn truyền thần kinh gồm N-methyl-D-aspartat và chất P.

Ibuprofen là dẫn xuất của acid propionic có hoạt tính giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Như một NSAID, tác dụng điều trị của thuốc là do ức chế enzym cyclo-oxygenase, dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin

Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp trên kết tập tiểu cầu khi sử dụng đồng thời. Một số nghiên cứu dược lực học cho thấy dùng liều đơn ibuprofen 400mg trong vòng 8 giờ trước khi hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng acid acetylsalicylic (81mg), tác dụng của acid acetylsalicylic đối với sự hình thành thromboxan hoặc kết tập tiểu cầu giảm. Mặc dù việc ngoại suy từ các kết quả này còn chưa chắc chắn, không thể loại trừ khả năng tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp bị giảm khi sử dụng ibuprofen thường xuyên, kéo dài. Không có tác dụng lâm sàng nào được cho là có thể xảy ra khi sử dụng ibuprofen gián đoạn.

ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Hấp thu:

Cả paracetamol và ibuprofen đều được hấp thu dễ dàng qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau khi uống thuốc khoảng 10 đến 60 phút.

Tốc độ và sự hấp thu của cả paracetamol và ibuprofen từ sản phẩm kết hợp bị chậm một chút khi dùng sau ăn.

Phân bố:

Cũng như bất kỳ sản phẩm nào có chứa paracetamol, thuốc được phân phối vào hầu hết các mô cơ thể.

Ibuprofen liên kết mạnh (90-99%) với protein huyết tương.

Chuyển hóa:

Paracetamol được chuyển hóa phần lớn ở gan và bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat không hoạt tính. Dưới 5% được bài tiết dưới dạng không đổi. Các chất chuyển hóa của paracetamol gồm một chất trung gian hydroxyl hóa nhỏ có hoạt tính gây độc cho gan. Chất trung gian có hoạt ính này được giải độc bằng liên hợp với glutathion, tuy nhiên nó có thể tích lũy khi dùng quá liều paracetamol và nếu không được điều trị ngay thì có khả năng gây tổn thương gan nghiêm trọng và thậm chí không hồi phục.

Ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ, paracetamol được chuyển hóa khác so với người lớn, dạng liên hợp sulfat chiếm ưu thế nhất.

Ibuprofen được chuyển hóa rộng rãi thành các hợp chất không hoạt tính ở gan, chủ yếu bằng glucuronid hóa.

Con đường chuyển hóa paracetamol và ibuprofen là riêng biệt, do đó không có tương tác thuốc trong đó chuyển hóa của thuốc này ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc kia. Một nghiên cứu chính thức sử dụng men gan người không thấy bất kỳ tương tác thuốc nào trên con đường chuyển hóa.

Trong một nghiên cứu khác, ảnh hưởng của ibuprofen đối với sự chuyển hóa oxy hóa paracetamol được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh trong điều kiện bỏ đói. Kết quả nghiên cứu cho thấy ibuprofen không làm thay đổi lượng paracetamol chuyển hóa oxy hóa vì lượng paracetamol và các chất chuyển hóa (glutathione-, mercapturate-, cysteine-, glucuronide- and sulfate-paracetamol) là tương tự khi dùng paracetamol đơn độc hay dùng đồng thời với ibuprofen (như dạng phối hợp EU PARAKULT 500/150). Nghiên cứu này loại bỏ mọi nguy cơ đối với gan do chất chuyển hóa gây độc cho gan NAPQI từ paracetamol nếu dùng cùng với ibuprofen.

Thải trừ:

Nửa đời thải trừ của paracetamol thay đổi từ khoảng 1 đến 3 giờ.

Cả hai chất chuyển hóa không hoạt tính và một lượng nhỏ ibuprofen dạng không đổi được bài tiết nhanh và hoàn toàn qua thận, với 95% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 4 giờ sau khi uống. Nửa đời thải trừ của ibuprofen khoảng 2 giờ.

Quan hệ dược động học:

Nghiên cứu ảnh hưởng của paracetamol đối với độ thanh thải huyết tương của ibuprofen và ngược lại, không xác định được bất kỳ tương tác thuốc nào.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:  Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x 10 viên.

ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.

ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM (0)

Chưa có đánh giá

HỎI ĐÁP VỀ SẢN PHẨM (0)
Từ khóa liên quan:
  • #Tất cả
  • #Trên cả tuyệt vời (9+)
  • #Tuyệt vời (8 - 9)
  • #Tốt (7 - 8)
  • #Hài lòng (6 - 7)
  • #Điểm đánh giá (<6)
  • #Có hình ảnh