




THÀNH
PHẦN CÔNG THỨC: Mỗi viên
chứa:
Thành
phần dược chất:
Paracetamol........................................................................................................ 500mg
Ibuprofen............................................................................................................ 150mg
Thành phần tá dược:
Tinh bột ngô, cellulose vi tinh
thể, tinh bột tiền gelatin hóa, natri croscarmellose, magnesi stearat,
hydroxypropyl methylcellulose 15 cps, polyethylen glycol 6000, titan dioxyd, talc.
DẠNG
BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
Mô tả: Viên
nén bao phim hình thuôn dài, màu trắng.
CHỈ
ĐỊNH:
Thuốc được chỉ định để hạ sốt và giảm đau trong các trường hợp:
Nhức đầu, đau nửa đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau cơ, các triệu
chứng cảm lạnh và cúm, đau họng và sốt.
CÁCH
DÙNG & LIỀU DÙNG:
Người
lớn và trẻ em từ 18 tuổi trở lên: 1 - 2 viên/lần sau mỗi 6 giờ nếu cần, tối đa không quá 6 viên trong 24
giờ.
Trẻ em dưới 18 tuổi: Thuốc này không được
khuyến cáo sử dụng cho trẻ em dưới 18 tuổi.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh
liều. Người cao tuổi có nguy
cơ cao gặp các phản ứng bất lợi nghiêm trọng. Nếu cần dùng NSAID, nên dùng liều
thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể. Bệnh nhân cần được theo
dõi thường xuyên về xuất huyết tiêu hóa trong quá trình điều trị bằng NSAID.
Bệnh nhân suy gan /thận: Không cần điều chỉnh
liều.
Uống thuốc với nhiều
nước. Chỉ dùng thuốc trong thời gian ngắn (không quá 3 ngày).
CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
-
Bệnh nhân được biết mẫn cảm với paracetamol,
ibuprofen, các NSAIDs khác hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
-
Bệnh nhân nghiện rượu do thường xuyên uống quá nhiều
rượu, có thể khiến bệnh nhân bị nhiễm độc gan (do thành phần paracetamol).
-
Bệnh nhân bị hen suyễn, mày đay hoặc phản ứng dị ứng
sau khi dùng acid acetylsalicylic hoặc NSAIDs khác.
-
Bệnh nhân bị hoặc có tiền sử xuất huyết tiêu hóa
hoặc loét dạ dày.
-
Bệnh nhân suy tim nặng (NYHA độ IV), suy gan hoặc
suy thận.
-
Bệnh nhân tai biến mạch máu não hoặc chảy máu khác.
-
Bệnh nhân có rối loạn tạo máu.
-
Trong 3 tháng
cuối của thai kỳ.
-
Không nên dùng
thuốc này với các thuốc khác có chứa paracetamol, ibuprofen, acid acetylsalicylic,
salicylat hoặc với bất kỳ thuốc chống viêm nào khác (NSAIDs) trừ khi có chỉ định của
bác sĩ.
CẢNH
BÁO VÀ THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Thuốc chỉ dùng trong thời gian ngắn, không quá 3
ngày.
Suy
gan:
Dùng
paracetamol liều cao hơn liều khuyến cáo có thể dẫn đến nhiễm độc gan, thậm chí
suy gan và tử vong.
Ngoài
ra, bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc có tiền sử bệnh gan, hoặc đang điều
trị bằng ibuprofen hoặc paracetamol dài hạn nên theo dõi chức năng gan đều đặn,
vì ibuprofen đã được báo cáo là có ảnh hưởng nhẹ và thoáng qua đến men gan.
Phản
ứng gan nghiêm trọng gồm vàng da và viêm gan gây tử vong, mặc dù hiếm gặp, đã
được báo cáo với ibuprofen cũng như các NSAIDs khác. Nếu xét nghiệm gan bất
thường hoặc xấu đi, hoặc nếu các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng cho thấy bệnh
gan tiến triển hoặc nếu có biểu hiện toàn thân (như tăng bạch cầu ái toan, phát
ban…) nên ngừng dùng ibuprofen. Cả 2 hoạt chất này đã được báo cáo gây nhiễm
độc gan và thậm chí suy gan, đặc biệt là paracetamol.
Bệnh
nhân thường xuyên uống rượu quá lượng khuyến cáo không nên dùng thuốc này.
Khuyến
cáo giảm liều ở bệnh nhân có dấu hiệu chức năng gan kém. Ngừng dùng thuốc ở
bệnh nhân suy gan nặng.
Suy
thận:
Paracetamol
có thể được sử dụng ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính mà không cần điều chỉnh
liều. Ít có nguy cơ ngộ độc paracetamol ở bệnh nhân suy thận trung bình đến
nặng. Tuy nhiên, thành phần thuốc có ibuprofen, nên thận trọng khi bắt đầu điều
trị bằng ibuprofen ở bệnh nhân mất nước. Hai chất chuyển hóa chính của
ibuprofen được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu và suy giảm chức năng thận có thể
dẫn đến sự tích tụ chúng. Ý nghĩa của điều này còn chưa rõ. NSAID được báo cáo
gây độc trên thận dưới nhiều dạng: viêm thận kẽ, hội chứng thận hư và suy thận.
Suy thận do sử dụng ibuprofen thường có thể hồi phục. Bệnh nhân suy thận, tim
hoặc gan, người dùng thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế men chuyển, người cao tuổi
cần thận trọng vì thuốc chống viêm không steroid có thể dẫn đến suy giảm chức
năng thận. Nên dùng liều thấp nhất có thể và theo dõi chức năng thận ở những
bệnh nhân này.
Ngừng
dùng thuốc ở bệnh nhân suy thận nặng.
Sử
dụng kết hợp với các thuốc ức chế men chuyển hoặc các thuốc đối kháng thụ thể
angiotensin, thuốc chống viêm và thuốc lợi tiểu thiazid.
Sử
dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển (thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc đối
kháng thụ thể angiotensin), thuốc chống viêm (NSAID hoặc thuốc ức chế COX-2) và
thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng nguy cơ suy thận. Điều này bao gồm việc sử dụng
sản phẩm phối hợp chứa nhiều hơn 1 nhóm thuốc. Sử dụng kết hợp các thuốc này
nên đi kèm với tăng cường theo dõi creatinin huyết thanh, đặc biệt trong các
trường hợp phối hợp. Sự kết hợp thuốc từ ba nhóm này nên đặc biệt thận trọng ờ
người cao tuổi hoặc người có tiền sử suy thận.
Người
cao tuổi:
Không
cần điều chỉnh liều khuyến cáo ở bệnh nhân cao tuổi cần điều trị bằng
paracetamol. Bệnh nhân cần điều trị kéo dài trên 10 ngày nên tham khảo ý kiến
bác sỹ, tuy nhiên không cần giảm liều khuyến cáo. Tuy vậy, cần thận trọng khi
sử dụng ibuprofen vì không nên dùng thuốc này cho người trên 65 tuổi mà không
xem xét các bệnh mắc kèm và các thuốc cùng sử dụng do tăng nguy cơ gặp các tác
dụng bất lợi, đặc biệt suy tim, loét đường tiêu hóa và suy thận.
Ảnh
hưởng trên huyết học:
Loạn
tạo máu hiếm khi được báo cáo. Bệnh nhân điều trị kéo dài với ibuprofen nên
được theo dõi huyết học thường xuyên.
Khiếm
khuyết đông máu:
Giống
như các NSAIDs khác, ibuprofen có thể ức chế kết tập tiểu cầu. Ibuprofen đã
được chứng minh là kéo dài thời gian chảy máu (nhưng trong khoảng thông
thường), ở người bình thường. Do tác dụng kéo dài thời gian chảy máu có thể
nghiêm trọng ở bệnh nhân mắc bệnh khiếm khuyết đông máu tiềm ẩn, các thuốc chứa
ibuprofen nên được sử dụng thận trọng ở người có bệnh về đông máu và người đang
điều trị bằng thuốc chống đông.
Bệnh
đường tiêu hóa:
Loét
dạ dày-tá tràng, xuất huyết hoặc thủng đã được mô tả với NSAIDs. Nguy cơ tăng
theo liều dùng và thời gian điều trị, và phổ biến hơn ở bệnh nhân trên 65 tuổi.
Một số bệnh nhân bị khó tiêu, ợ nóng, buồn nôn, đau dạ dày hoặc tiêu chảy. Các
nguy cơ này sẽ được giảm thiểu khi dùng thuốc theo liều khuyến cáo trong vài
ngày. Các sản phẩm chứa ibuprofen nên được sử dụng thận trọng và ở liều thấp
nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất ở bệnh nhân có tiền sử xuất huyết
tiêu hóa hoặc loét do tình trạng của họ có thể trầm trọng hơn.
Do
thành phần thuốc có ibuprofen, nên thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có
tiền sử bệnh đường tiêu hóa (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn) cũng như bệnh
nhân rối loạn chuyển hóa porphyria và thủy đậu.
Nên
ngừng sử dụng thuốc nếu có bất kỳ bằng chứng nào về xuất huyết tiêu hóa.
Sử
dụng đồng thời acid acetylsalicylic và NSAIDs cũng làm tăng nguy cơ tác dụng
phụ nghiêm trọng ở đường tiêu hóa.
Huyết
khối tim mạch:
Các
nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2400
mg/ngày) có thể làm tăng nhẹ nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim
hoặc đột quỵ). Nhìn chung, các nghiên cứu dịch tễ không cho thấy ibuprofen liều
thấp (≤ 1200 mg/ngày) làm tăng nguy cơ huyết khối động mạch.
Bệnh
nhân tăng huyết áp không kiểm soát, suy tim sung huyết (NYHA II-III), bệnh tim
thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên và/hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên
điều trị bằng ibuprofen sau khi đã cân nhắc cẩn thận và liều cao (2400mg/ngày) nên
tránh.
Cần
cân nhắc cẩn thận trước khi bắt đầu điều trị lâu dài cho bệnh nhân có yếu tố
nguy cơ biến cố tim mạch (như tăng huyết
áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc), đặc biệt nếu cần dùng ibuprofen liều cao (2400 mg/ngày)
Bệnh
nhân tim mạch hoặc có các yếu tố nguy cơ trên tim mạch có thể có nguy cơ lớn
hơn. Để giảm thiểu nguy cơ gặp tác dụng bất lợi trên tim mạch ở bệnh nhân dùng
NSAID, đặc biệt ở người có yếu tố nguy cơ tim mạch, nên dùng liều thấp nhất có
hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Không
có bằng chứng thích hợp cho thấy sử dụng đồng thời với acid acetylsalicylic làm
giảm nguy cơ huyết khối tim mạch liên quan đến sử dụng NSAIDs.
Tăng
huyết áp:
NSAIDs
có thể dẫn đến khởi phát tăng huyết áp mới hoặc làm nặng thêm tăng huyết áp
trước đó, bệnh nhân dùng thuốc chống tăng huyết áp với NSAID có thể làm giảm
tác dụng chống tăng huyết áp. Cần thận trọng khi kê đơn NSAIDs cho bệnh nhân
tăng huyết áp. Huyết áp nên được theo dõi chặt chẽ khi bắt đầu điều trị bằng
NSAID và đều đặn sau đó.
Suy
tim:
Đã
thấy giữ nước và phù ở một số bệnh nhân dùng NSAIDs, do đó cần thận trọng ở
những bệnh nhân giữ nước hoặc suy tim.
Phản
ứng da nghiêm trọng:
NSAIDs
rất hiếm khi gây tác dụng bất lợi nghiêm trọng trên da như viêm da tróc vảy,
hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) và hội chứng Stevens-Johnson (SJS), có thể gây
tử vong và xảy ra mà không có cảnh báo. Các tác dụng bất lợi nghiêm trọng này
là riêng biệt và không phụ thuộc vào liều hay thời gian sử dụng. Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) đã được báo cáo liên quan đến sản phẩm chứa ibuprofen. Bệnh
nhân nên được tham vấn về các dấu hiệu và triệu chứng của phản ứng da nghiêm
trọng và hỏi ý kiến bác sỹ khi xuất hiện dấu hiệu đầu tiên của ban da hoặc bất
kỳ dấu hiệu mẫn cảm nào khác.
Hen
suyễn:
Không
dùng thuốc chứa ibuprofen cho bệnh nhân hen suyễn nhạy cảm với acid
acetylsalicylic và sử dụng thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử hen suyễn.
Tác
động trên nhãn khoa:
Tác
động bất lợi trên nhãn khoa đã được báo cáo với NSAIDs, theo đó bệnh nhân bị rối
loạn thị giác trong quá trình điều trị bằng thuốc chứa ibuprofen nên được kiểm
tra nhãn khoa.
Viêm
màng não vô khuẩn:
Với
thuốc chứa ibuprofen, viêm màng não vô khuẩn đã được báo cáo hiếm khi xảy ra,
thường nhưng không phải lúc nào cũng xảy ra ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống
(SLE) hoặc các rối loạn mô liên kết khác.
Cản
trở xét nghiệm:
Sử
dụng hệ thống phân tích hiện tại, paracetamol không ảnh hưởng đến các xét
nghiệm định lượng trong phòng thí nghiệm. Tuy nhiên, một số phương pháp trong
phòng thí nghiệm có khả năng bị ảnh hưởng như xét nghiệm nước tiểu: Paracetamol
ở liều điều trị có thể cản trở việc xác định 5-hydroxyindoleacetic (5HIAA), cho
kết quả dương tính giả. Kết quả sai có thể được loại bỏ bằng cách tránh uống
paracetamol vài giờ trước và trong khi lấy mẫu nước tiểu.
Che
giấu dấu hiệu nhiễm khuẩn:
Cũng
như các thuốc khác thuộc nhóm này chứa ibuprofen, bằng cách hạ sốt có thể che
giấu các dấu hiệu nhiễm trùng thông thường.
Đặc
biệt thận trọng:
Để
tránh làm bệnh nặng thêm hoặc suy thượng thận, bệnh nhân điều trị bằng
corticosteroid kéo dài nên giảm liều dần dần thay vì ngừng đột ngột khi các
thuốc chứa ibuprofen được thêm vào chương trình điều trị.
Một
số bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclo-oxygenase/prostaglandin có
thể gây suy giảm khả năng sinh sản ở nữ do ảnh hưởng đến rụng trứng. Tác dụng
này có thể hồi phục khi ngừng dùng thuốc.
SỬ
DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
Không
có kinh nghiệm sử dụng thuốc ở phụ nữ có thai. Bất thường bẩm sinh đã được báo
cáo liên quan đến sử dụng NSAID ở người, mặc dù bằng chứng về tác dụng bất lợi
trong thai kỳ sau khi điều trị bằng paracetamol còn thiếu.
Thuốc
chống chỉ định trong ba tháng cuối thai kỳ, đặc biệt là trong vài ngày trước
ngày sinh dự kiến.
Hơn
nữa, không có đủ kinh nghiệm về sự an toàn của việc sử dụng ibuprofen ở phụ nữ
mang thai. Do đó, không nên dùng thuốc
trong 6 tháng đầu thai kỳ trừ khi lợi ích tiềm năng cho mẹ vượt trội hơn nguy
cơ có thể xảy ra cho thai nhi và chống chỉ định trong 3 tháng cuối thai kỳ.
Nhiều
dữ liệu trên phụ nữ có thai dùng paracetamol không thấy tác dụng gây dị tật hay gây độc cho thai nhi/trẻ sơ sinh.
Các nghiên cứu dịch tễ về phát triển thần kinh ở trẻ tiếp xúc với paracetamol trong tử cung
không cho kết quả cuối cùng. Nếu cần thiết về mặt lâm sàng, có thể dùng paracetamol trong thời kỳ mang
thai, tuy nhiên nên sử dụng ở liều thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn
nhất với tần suất thấp nhất có thể.
Phụ nữ cho con bú:
Paracetamol
được bài tiết vào sữa mẹ nhưng với lượng không đáng kể về lâm sàng, các dữ liệu
sẵn có không chống chỉ định cho phụ nữ cho con bú.
Ibuprofen và
các chất chuyển hóa có thể vào sữa mẹ một lượng rất nhỏ. Không có tác dụng có
hại nào cho trẻ sơ sinh được biết đến.
Với những
bằng chứng trên, không cần phải ngừng cho con bú để điều trị ngắn hạn ở liều
khuyến cáo.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY
MÓC: Thuốc không ảnh hưởng
hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng lái xe, vận hành máy móc.
TƯƠNG
TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Tương tác của thuốc:
Các tương tác sau đây
của paracetamol với các thuốc khác đã được ghi nhận:
-
Thuốc chống đông máu
(warfarin) - có thể phải giảm liều nếu paracetamol và thuốc chống đông được sử
dụng trong thời gian dài.
-
Hấp thu paracetamol
tăng bởi các chất làm tăng rỗng dạ dày như metoclopramid.
-
Hấp thu paracetamol giảm
bởi các chất làm giảm rỗng dạ dày như propanthelin, thuốc chống trầm cảm với đặc
tính kháng cholinergic và thuốc giảm đau gây nghiện.
-
Paracetamol có thể làm
tăng nồng độ cloramphenicol trong huyết tương.
-
Nguy cơ nhiễm độc
paracetamol có thể tăng ở bệnh nhân dùng các thuốc gây độc cho gan khác hoặc
các thuốc gây cảm ứng men gan như rượu và các chất chống co giật.
-
Sự bài tiết
paracetamol có thể bị ảnh hưởng và nồng độ trong huyết tương thay đổi khi dùng
cùng với probenecid.
-
Cholestyramin làm giảm
hấp thu paracetamol nếu dùng trong vòng 1 giờ với paracetamol.
-
Nhiễm độc gan nặng ở
liều điều trị hoặc quá liều trung bình với paracetamol đã được báo cáo ở bệnh
nhân dùng isoniazid đơn độc hoặc với các thuốc chống lao khác.
-
Nhiễm độc gan nặng đã
xảy ra sau khi sử dụng paracetamol ở bệnh nhân dùng zidovudin và co-trimoxazol.
Các tương tác sau đây
của ibuprofen với các thuốc khác đã được ghi nhận:
-
Thuốc chống đông gồm
wafarin- ibuprofen cản trở độ ổn định của INR và có thể làm tăng nguy cơ chảy
máu nghiêm trọng, đôi khi xuất huyết gây tử vong, đặc biệt ở đường tiêu hóa. Chỉ
sử dụng ibuprofen cho bệnh nhân đang dùng wafarin nếu thực sự cần thiết và phải
được theo dõi chặt chẽ.
-
Ibuprofen có thể làm
giảm độ thanh thải thận và tăng nồng độ lithi trong huyết tương.
-
Ibuprofen có thể làm
giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn beta,
thuốc lợi tiểu và có thể gây natri niệu, tăng kali huyết ở bệnh nhân đang điều
trị bằng các thuốc này.
-
Ibuprofen làm giảm độ
thanh thải methotrexat.
-
Ibuprofen có thể làm
tăng nồng độ glycosid tim trong huyết tương.
-
Ibuprofen có thể làm
tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, đặc biệt nếu dùng cùng với corticosteroid.
-
Ibuprofen có thể kéo
dài thời gian chảy máu ở bệnh nhân điều trị bằng zidovudin.
-
Ibuprofen cũng có thể
tương tác với probenecid, thuốc chống đái tháo đường và phenytoin.
-
Ibuprofen cũng có thể
tương tác với tacrolimus, ciclosporin, sulphonylurea và kháng sinh quinolon.
-
Sử dụng đồng thời
ibuprofen và acetylsalisylic acid không được khuyến cáo vì nguy cơ tăng tác dụng
bất lợi.
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức
chế cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp trên kết tập tiểu cầu
khi chúng được sử dụng đồng thời. Mặc dù không chắc chắn về dữ liệu ngoại suy
này với tình trạng lâm sàng, không thể loại trừ khả năng làm giảm tác dụng bảo
vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp khi sử dụng ibuprofen thường
xuyên, kéo dài. Không có tác dụng lâm sàng nào được coi là có khả năng xảy ra
khi sử dụng ibuprofen gián đoạn.
Thuốc này có thể cản
trở một số thuốc khác gồm:
-
Wafarin, thuốc dùng để
ngăn ngừa cục máu đông.
-
Thuốc điều trị động
kinh hoặc cơn bộc phát.
-
Cloramphenicol, một
kháng sinh điều trị nhiễm trùng tai và mắt.
-
Probenecid, thuốc điều
trị gout.
-
Zidovudin, thuốc điều
trị HIV (virus gây ra AIDS).
-
Thuốc điều trị lao như
isoniazid.
-
Acid acetylsalicylic,
salicylat hoặc các NSAID khác.
-
Thuốc điều trị cao huyết
áp hoặc các bệnh tim mạch khác.
-
Thuốc lợi tiểu.
-
Lithium, thuốc điều trị trầm cảm.
-
Methotrexat, thuốc điểu trị viêm khớp và một
số loại ung thư.
-
Corticosteroid như prednison, cortison.
Các
thuốc trên có thể bị ảnh hưởng bởi thuốc này hoặc ảnh hưởng đến hiệu quả của
thuốc này.
Tương kỵ của
thuốc: Do không có các
nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc
khác.
TÁC DỤNG KHÔNG
MONG MUỐN CỦA THUỐC:
Các tác dụng không mong muốn
được sắp xếp theo hệ cơ quan và theo tần suất gặp: Rất hay gặp (≥1/10), thường
gặp (≥1/100, <1/10), ít gặp (≥1/1000, <1/100), hiếm gặp (≥1/10000,
<1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ tần suất (không thể ước
tính được từ dữ liệu sẵn có).
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Ít gặp:
Giảm hemoglobin và hematocrit. Mặc dù mối quan hệ nhân quả chưa được thiết
lập, các đợt chảy máu (như chảy máu cam, rong kinh) đã được báo cáo trong quá
trình điều trị với thuốc. Rất hiếm gặp:
Rối loạn tạo máu (mất bạch cầu hạt, thiếu máu, thiếu máu bất sản, giảm bạch
cầu thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể tế bào máu,
giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết) đã được báo cáo khi sử dụng
paracetamol, nhưng không nhất thiết liên quan đến thuốc. |
|
Rối
loạn tim mạch |
Thường gặp:
Phù, giữ nước; giữ nước thường dừng lại nhanh chóng khi ngừng thuốc. Rất hiếm gặp:
Đánh trống ngực, nhịp tim nhanh, rối loạn nhịp tim và loạn nhịp tim khác đã
được báo cáo. Tăng huyết áp và suy tim đã được báo cáo liên quan đến điều trị
bằng NSAID. |
|
Rối
loạn tai và mê đạo |
Rất hiếm gặp:
Chóng mặt. Thường gặp:
Ù tai (với các thuốc chứa ibuprofen). |
|
Rối
loạn mắt |
Ít gặp:
Giảm thị lực (nhìn mờ và/hoặc giảm thị lực, điểm tối và/hoặc thay đổi thị lực
về màu) đã xảy ra nhưng thường hồi phục khi ngừng thuốc. Bất kỳ bệnh nhân nào
có vấn đề về mắt nên đi khám nhãn khoa bao gồm các trường tầm nhìn trung tâm. |
|
Rối
loạn tiêu hóa |
Thường gặp:
Đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, buồn nôn, khó chịu ở dạ dày và nôn. Ít gặp:
Đầy hơi và táo bón, loét dạ dày, thủng hoặc xuất huyết tiêu hóa, với các
triệu chứng thổ huyết, phân đen đôi khi gây tử vong, đặc biệt ở người cao
tuổi. Viêm loét miệng và làm trầm trọng thêm viêm loét đại tràng, bệnh Crohn
đã được báo cáo sau khi dùng thuốc. Đã thấy viêm dạ dày với tần suất ít hơn
và viêm tụy đã được báo cáo. |
|
Rối
loạn chung và tình trạng tại chỗ |
Rất hiếm gặp:
Mệt mỏi và khó chịu. |
|
Rối
loạn gan mật |
Rất hiếm
gặp: Chức năng gan bất thường, viêm
gan và vàng da. Quá liều paracetamol có thể gây suy gan cấp, suy gan, hoại tử
gan và tổn thương gan. |
|
Rối
loạn hệ miễn dịch |
Rất hiếm gặp:
Phản ứng quá mẫn gồm ban da và mẫn cảm chéo với thuốc kích thích thần kinh
giao cảm đã được báo cáo. Ít gặp:
Các phản ứng dị ứng khác đã được báo cáo nhưng mối quan hệ nhân quả chưa được
thiết lập: Bệnh huyết thanh, hội chứng lupus ban đỏ, viêm mạch
Henoch-Schonlein, phù mạch. |
|
Xét
nghiệm |
Thường gặp:
Alanin aminotransferase tăng, gamma-glutamyltransferase tăng và xét nghiệm
chức năng gan bất thường với paracetamol. Creatinin máu tăng và ure máu tăng. Ít gặp:
Tăng aspartat aminotransferase, tăng phosphat kiềm trong máu, tăng creatin
phosphokinase máu, giảm huyết sắc tố và tăng số lượng tiểu cầu. |
|
Rối
loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Rất hiếm gặp:
Trong trường hợp nhiễm toan chuyển hóa, nguyên nhân không chắc chắn vì hơn
một thuốc đã được uống. Trường hợp nhiễm toan chuyển hóa sau khi uống 75g
paracetamol, 1,95g acid acetylsalicylic và một lượng nhỏ dung dịch tẩy rửa.
Bệnh nhân có tiền sử co giật có thể góp phần làm tăng nồng độ lactat trong
nhiễm toan chuyển hóa. Tác
dụng phụ trên chuyển hóa gồm hạ kali huyết. Nhiễm toan chuyển hóa đã được báo
cáo sau khi dùng quá liều paracetamol. Ít gặp:
Chứng vú to ở đàn ông, phản ứng hạ đường huyết. |
|
Rối
loạn hệ thần kinh |
Thường gặp:
Chóng mặt, nhức đầu, hồi hộp. Ít gặp:
Trầm cảm, mất ngủ, lú lẫn, mất cảm xúc, buồn ngủ, viêm màng não vô khuẩn với
sốt và hôn mê. Hiếm gặp:
Dị cảm, ảo giác, bất thường giấc mơ. Rất hiếm gặp:
Kích thích ngược, viêm dây thần kinh thị giác, suy giảm tâm thần vận động,
tác dụng ngoại tháp, run và co giật. |
|
Rối
loạn thận và tiết niệu |
Ít gặp:
Bí tiểu Rất hiếm gặp:
Nhiễm độc thận dưới nhiều dạng gồm viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận
cấp và mạn tính. Tác
dụng không mong muốn trên thận thường thấy sau khi dùng quá liều, lạm dụng
kéo dài (thường với nhiều thuốc giảm đau), hoặc liên quan với nhiễm độc gan
do paracetamol. Hoại
tử ống thận cấp tính thường xảy ra kết hợp với suy gan, nhưng cũng thấy
trường hợp riêng biệt trong các trường hợp hiếm gặp. Tăng nguy cơ ung thư
biểu mô tế bào thận cũng có liên quan đến sử dụng paracetamol kéo dài. Một
nghiên cứu có kiểm soát trên bệnh nhân thận giai đoạn cuối cho thấy sử dụng
paracetamol kéo dài có thể làm tăng đáng kể nguy cơ của bệnh thận giai đoạn
cuối, đặc biệt ở bệnh nhân dùng trên 1000mg mỗi ngày. |
|
Rối
loạn hô hấp, ngực và trung thất |
Ít gặp:
Tăng tiết dịch đường hô hấp. Rất hiếm gặp:
Phản ứng hô hấp gồm hen suyễn, hen suyễn nặng thêm, co thắt phế quản và khó
thở. |
|
Rối
loạn da và mô dưới da |
Thường gặp:
Phát ban (gồm cả ban sần), ngứa. Rất hiếm gặp:
Tăng tiết mồ hôi, ban xuất huyết và nhạy cảm ánh sáng. Rất hiếm gặp phản ứng
da nghiêm trọng như viêm da tróc vảy và phản ứng phồng rộp gồm hồng ban đa
dạng, hội chứng Stevens Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Không rõ tần suất:
Phản ứng thuốc với tăng bạch cầu ái toan và các triệu chứng toàn thân (hội
chứng DRESS), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). |
Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy sử dụng
ibuprofen, đặc biệt với liều cao (2400mg/ngày) có thể liên quan đến tăng nhẹ
nguy cơ huyết khối động mạch (như nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ).
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có
hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Triệu
chứng quá liều:
Paracetamol:
Tổn
thương gan và thậm chí suy gan có thể xảy ra sau khi dùng quá liều paracetamol.
Triệu chứng quá liều paracetamol trong 24 giờ đầu là xanh xao, buồn nôn, nôn,
chán ăn và đau bụng. Tổn thương gan có thể trở nên rõ ràng sau 12 đến 48 giờ
uống thuốc. Bất thường chuyển hóa glucose và nhiễm toan chuyển hóa có thể xảy
ra. Trong ngộ độc nặng, suy gan có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và tử vong. Suy
thận cấp với hoại tử ống thận cấp tính có thể phát triển ngay cả khi không có
tổn thương gan nặng. Rối loạn nhịp tim đã được báo cáo. Tổn thương gan có thể
xảy ra ở người lớn uống từ 10g paracetamol trở lên, do dư thừa lượng chất
chuyển hóa độc hại.
Ibuprofen:
Các
triệu chứng gồm buồn nôn, đau bụng và nôn, chóng mặt, co giật và hiếm khi mất ý
thức. Đặc điểm lâm sàng của quá liều ibuprofen là có thể dẫn đến suy nhược thần
kinh trung ương và hô hấp. Trường hợp ngộ độc nghiêm trọng, nhiễm toan chuyển
hóa có thể xảy ra.
Cách
xử trí:
Paracetamol:
Điều
trị kịp thời là cần thiết trong kiểm soát quá liều paracetamol ngay cả khi
không có triệu chứng rõ ràng, bởi vì những nguy cơ của tổn thương gan, xuất
hiện sau vài giờ hoặc thậm chí chậm sau vài ngày. Can thiệp y tế được khuyến
cáo không chậm trễ ở bất kỳ bệnh nhân nào đã uống 7,5g paracetamol trở lên
trong 4 giờ trước đó. Rửa dạ dày nên được xem xét. Liệu pháp đặc hiệu để đảo
ngược tổn thương gan bằng thuốc giải độc như acetylcystein (tiêm tĩnh mạch) và
methionin (uống) nên được áp dụng càng sớm càng tốt. Acetylcystein có hiệu quả
nhất khi sử dụng trong 8 giờ đầu sau khi uống quá liều và tác dụng giảm dần
trong khoảng từ 8 đến 16 giờ. Có ý kiến cho rằng bắt đầu điều trị sau quá liều
hơn 15 giờ không có lợi và có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh não gan. Tuy nhiên,
điều trị muộn đã được chứng minh là an toàn và các nghiên cứu trên bệnh nhân
được điều trị sau khi uống quá liều tới 36 giờ cho kết quả tốt sau 15 giờ. Hơn
nữa, tiêm tĩnh mạch acetylcystein cho bệnh nhân suy gan tiến triển đã được
chứng minh là làm giảm nhẹ bệnh trạng và tử vong.
Liều
khởi đầu 150mg/kg acetylcystein trong 200ml glucose 5% được tiêm tĩnh mạch
trong 15 phút, sau đó truyền tĩnh mạch 50mg/kg trong 500ml glucose 5% trong 4
giờ và sau đó 100mg/kg trong 1 lít glucose 5% trong 16 giờ. Thể tích tiêm
truyền nên được điều chỉnh ở trẻ em.
Methionin
đường uống liều 2,5g mỗi 4 giờ đến 10g. Điều trị bằng methionin phải được bắt
đầu trong vòng 10 giờ sau khi uống paracetamol, nếu không sẽ không có hiệu quả
và có thể làm tổn thương gan nặng thêm.
Bằng
chứng về các triệu chứng nghiêm trọng có thể không rõ ràng cho đến 4-5 ngày sau
khi dùng quá liều và bệnh nhân nên được theo dõi cẩn thận trong một thời gian
dài.
Ibuprofen:
Trường
hợp quá liều cấp tính, làm trống dạ dày bằng cách gây nôn hoặc rửa, mặc dù ít
thuốc được loại trừ sau hơn 1 giờ uống thuốc. Do thuốc có tính acid và được bài
biết qua nước tiểu, nên về mặt lý thuyết là có thể dùng kiềm và gây lợi tiểu.
Ngoài các biện pháp hỗ trợ, uống than hoạt tính có thể làm giảm hấp thu và tái
hấp thu viên ibuprofen.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Mã ATC: N02BE51
Mặc dù vị trí chính xác và cơ chế giảm đau
của paracetamol chưa được xác định rõ, nhưng có vẻ như thuốc giảm đau bằng
cách nâng cao ngưỡng đau. Cơ chế tiềm tàng có thể liên quan đến việc ức chế con
đường nitric oxid gián tiếp qua các thụ thể dẫn truyền thần kinh gồm N-methyl-D-aspartat và chất P.
Ibuprofen là dẫn xuất của
acid propionic có hoạt tính giảm đau, chống viêm và hạ sốt. Như một NSAID, tác dụng điều
trị của thuốc là do ức chế enzym cyclo-oxygenase, dẫn đến giảm tổng hợp prostaglandin.
Dữ liệu thực nghiệm cho thấy ibuprofen có thể ức chế
cạnh tranh tác dụng của acid acetylsalicylic liều thấp trên kết tập tiểu cầu khi sử dụng đồng thời. Một
số nghiên cứu dược lực học cho thấy dùng liều đơn ibuprofen 400mg trong vòng 8
giờ trước khi hoặc trong vòng 30 phút sau khi dùng acid acetylsalicylic (81mg), tác dụng
của acid acetylsalicylic đối với sự hình thành thromboxan hoặc kết tập
tiểu cầu giảm. Mặc dù việc ngoại suy từ các kết quả này còn chưa chắc chắn,
không thể loại trừ khả năng tác dụng bảo vệ tim mạch của acid acetylsalicylic liều thấp bị
giảm khi sử dụng ibuprofen thường xuyên, kéo dài. Không có tác dụng lâm sàng nào được
cho là có thể xảy ra khi sử dụng ibuprofen gián đoạn.
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu:
Cả paracetamol và ibuprofen đều được hấp
thu dễ dàng qua đường tiêu hóa với nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau
khi uống thuốc khoảng 10 đến 60 phút.
Tốc độ và sự hấp thu của cả paracetamol và
ibuprofen từ sản phẩm kết hợp bị chậm một chút khi dùng sau ăn.
Phân bố:
Cũng như bất kỳ sản phẩm nào có chứa
paracetamol, thuốc được phân phối vào hầu hết các mô cơ thể.
Ibuprofen liên kết mạnh (90-99%) với
protein huyết tương.
Chuyển hóa:
Paracetamol được chuyển hóa phần lớn ở gan
và bài tiết qua nước tiểu, chủ yếu dưới dạng liên hợp glucuronid và sulfat
không hoạt tính. Dưới 5% được bài tiết dưới dạng không đổi. Các chất
chuyển hóa của paracetamol gồm một chất trung gian hydroxyl hóa nhỏ có hoạt
tính gây độc cho gan. Chất trung gian có hoạt ính này được giải độc bằng
liên hợp với glutathion, tuy nhiên nó có thể tích lũy khi dùng quá liều paracetamol
và nếu không được điều trị ngay thì có khả năng gây tổn thương gan nghiêm trọng
và thậm chí không hồi phục.
Ở trẻ sinh non, trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ,
paracetamol được chuyển hóa khác so với người lớn, dạng liên hợp sulfat chiếm
ưu thế nhất.
Ibuprofen được chuyển hóa rộng rãi thành
các hợp chất không hoạt tính ở gan, chủ yếu bằng glucuronid hóa.
Con đường chuyển hóa paracetamol và
ibuprofen là riêng biệt, do đó không có tương tác thuốc trong đó chuyển hóa của
thuốc này ảnh hưởng đến chuyển hóa của thuốc kia. Một nghiên cứu chính thức sử
dụng men gan người không thấy bất kỳ tương tác thuốc nào trên con đường chuyển
hóa.
Trong một nghiên cứu khác, ảnh hưởng của ibuprofen đối với sự
chuyển hóa oxy hóa paracetamol được đánh giá trên người tình nguyện khỏe mạnh trong điều
kiện bỏ đói. Kết quả nghiên cứu cho thấy ibuprofen không làm thay đổi lượng paracetamol chuyển hóa
oxy hóa vì lượng paracetamol và các chất chuyển hóa (glutathione-, mercapturate-, cysteine-, glucuronide- and
sulfate-paracetamol) là tương tự khi dùng
paracetamol đơn độc hay dùng đồng thời với ibuprofen (như dạng phối
hợp EU PARAKULT 500/150). Nghiên cứu này loại bỏ mọi nguy cơ đối với gan do chất
chuyển hóa gây độc cho gan NAPQI từ paracetamol nếu dùng cùng với ibuprofen.
Thải trừ:
Nửa đời thải trừ của paracetamol thay đổi
từ khoảng 1 đến 3 giờ.
Cả hai chất chuyển hóa không hoạt tính và
một lượng nhỏ ibuprofen dạng không đổi được bài tiết nhanh và hoàn toàn qua thận,
với 95% liều dùng được thải trừ qua nước tiểu trong vòng 4 giờ sau khi uống. Nửa đời thải trừ của ibuprofen khoảng 2 giờ.
Quan hệ dược động học:
Nghiên cứu ảnh hưởng của paracetamol đối với độ
thanh thải huyết tương của ibuprofen và ngược lại, không xác định được bất kỳ tương tác thuốc
nào.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5
vỉ, 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC, tránh ánh
sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
Chưa có đánh giá