




THÀNH PHẦN CÔNG THỨC THUỐC: cho 1 viên:
Thành phần dược chất: Enalapril maleat 10 mg.
Hydroclorothiazid 12,5 mg.
Thành phần tá dược: Natri bicarbonat, Lactose monohydrat, Tinh bột ngô, Lycatab PGS, Sắt oxyd đỏ, Magnesi stearat.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bầu dục, màu đỏ, viên chắc, cạnh và thành viên lành lặn.
CHỈ
ĐỊNH
Điều trị tăng huyết áp vô căn khi cần sự kết hợp liều.
CÁCH
DÙNG - LIỀU DÙNG:
Liều lượng của thuốc được xác định chủ yếu bằng
kinh nghiệm sử dụng enalapril maleat.
Người lớn:
Sự kết
hợp liều cố định này không thích hợp cho liệu pháp ban đầu do khả năng hạ huyết
áp có triệu chứng hoặc suy giảm chức năng thận. Việc sử dụng nó là hợp lý nếu
tỷ lệ của các hoạt chất trong chế phẩm được chứng minh là phù hợp với bệnh
nhân.
Tăng
huyết áp vô căn: Liều khuyến cáo điều trị là 1 viên/ ngày.
Dùng
thuốc lợi tiểu trước đó: hạ huyết áp có triệu chứng có thể xảy ra sau liều
đầu tiên enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg. Điều này phần lớn xảy ra
hơn ở những bệnh nhân giảm thể tích tuần hoàn, giảm nồng độ chất điện giải do điều
trị bằng thuốc lợi tiểu trước đó. Cần ngừng thuốc lợi tiểu trong 2-3 ngày trước
khi bắt đầu điều trị với enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg. Nếu không
thể, nên bắt đầu dùng enalapril với liều thấp (5 mg hoặc thấp hơn).
Suy thận
Thiazid có thể không phải là thuốc lợi tiểu thích
hợp cho bệnh nhân suy thận và có thể không hiệu quả nếu độ thanh thải creatinin
< 30 ml/phút.
Ở những bệnh nhân có độ thanh thải creatinin
> 30 ml/phút và < 80 ml/phút, chỉ nên sử dụng enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg sau khi
chuẩn độ từng thành phần riêng lẻ.
Liều khởi đầu khuyến cáo của enalapril maleat ở
người suy thận nhẹ, dùng đơn độc: 5-10 mg. Vì liều ban đầu của enalapril ở bệnh
nhân suy thận vừa và nặng là 2,5 - 5 mg, viên nén enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg không được khuyến cáo là
liệu pháp ban đầu ở những bệnh nhân này.
Người cao
tuổi:
Trong các
nghiên cứu lâm sàng, hiệu quả và khả năng dung nạp của enalapril maleat vả
hydrodorothiazid khi dùng đồng thời là tương tự ở bệnh
nhân cao huyết áp là người già và người trẻ tuổi. Thận trọng khi sử dụng viên nén enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg khi có suy giảm chức năng thận từ trước.
Trẻ em:
An toàn
và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập.
Cách dùng:
Dùng đường uống.
CHỐNG
CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với bất cứ thành phần
nào của thuốc.
Suy thận nặng (độ thanh thải
creatinin ≤ 30ml/phút).
Vô niệu.
Tiền sử
quá mẫn do sử dụng các chất ức chế men chuyển angiotensin (ức chế ACE) trước
đó.
Phù
mạch do di truyền hoặc vô căn.
Quá mẩn
với thuốc có nguồn gốc Sulfonamid.
Đang mang thai trên 3 tháng.
Suy gan nặng.
Sử dụng đồng thời thuốc này với
các sản phẩm có chứa Aliskiren chống chỉ định với các bệnh nhân đái tháo đường
hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2).
CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
KHI DÙNG THUỐC:
Enalapril
maleat- Hydrochlorothiazid
Hạ huyết áp, rối loạn cân bằng
nước - điện giải
Hạ huyết áp có triệu chứng hiếm
khi xảy ra ở bệnh nhân tăng huyết áp không có bệnh lý đi kèm. Hạ huyết áp có
triệu chứng có thể xảy ra ở một số bệnh nhân tăng huyết áp được điều trị bằng enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg, đặc biệt là những người bị rối loạn nước và điện giải (ví dụ do
nôn mửa, tiêu chảy, chế độ ăn hạn chế muối, điều trị bằng thuốc lợi tiểu). Bệnh
nhân cần được theo dõi các dấu hiệu lâm sàng của sự mất cân bằng chất lỏng hoặc
điện giải. Ở những bệnh nhân này, việc theo dõi thường xuyên nồng độ chất điện
giải trong huyết thanh ở những khoảng thời gian thích hợp là cần thiết. Cần đặc
biệt thận trọng khi điều trị cho bệnh nhân mắc bệnh thiếu máu cục bộ tim hoặc
bệnh mạch máu não, vì huyết áp giảm quá mức có thể dẫn đến nhồi máu cơ tim hoặc
tai biến mạch máu não. Hạ huyết áp có triệu chứng đã được quan sát thấy ở những
bệnh nhân tăng huyết áp có bệnh suy tim, có hoặc không kèm theo suy thận. Điều
này rất có thể xảy ra ở những bệnh nhân bị suy tim mức độ nặng, thể hiện qua
việc sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu quai, hạ natri máu hoặc suy giảm chức năng
thận. Ở những bệnh nhân này, nên bắt đầu điều trị dưới sự giám sát chặt chẽ của
nhân viên y tế và bệnh nhân phải được theo dõi chặt chẽ bất cứ khi nào điều
chỉnh liều enalapril và/hoặc thuốc lợi tiểu.
Nếu hạ huyết áp có triệu chứng
xuất hiện, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa và nếu cần thiết, nên được
truyền tĩnh mạch dung dịch nước muối sinh lý. Hạ huyết áp thoáng qua không phải
là dấu hiệu để chống chỉ định cho các liều tiếp theo. Ở một số bệnh nhân suy
tim có huyết áp bình thường hoặc thấp, enalapril/hydrochlorothiazid có thể làm
giảm thêm huyết áp toàn thân. Tác dụng này được dự đoán trước và thường không
phải là lý do để ngừng điều trị. Nếu hạ huyết áp trở nên nghiêm trọng, có thể
cần giảm liều và/hoặc ngừng thuốc lợi tiểu và/hoặc enalapril/hydrochlorothiazid.
Suy chức năng thận
Không nên dùng
enalapril/hydrochlorothiazid cho bệnh nhân suy thận (độ thanh thải creatinin
<80 ml/phút và >30 ml/phút) cho đến khi việc chuẩn độ enalapril cho thấy
sự cần thiết của nó. Ở những bệnh nhân suy giảm chức năng thận, thiazid không
phải là thuốc lợi tiểu thích hợp và không có hiệu quả ở mức độ thanh thải
creatinin ≤ 30 ml/phút.
Một số bệnh nhân tăng huyết áp
không có bệnh thận từ trước có thể tăng ure máu và creatinin máu khi enalapril
được sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu. Nếu điều này xảy ra, nên ngừng điều
trị bằng enalapril/ hydrochlorothiazid. Tình huống này
sẽ làm tăng khả năng hẹp động mạch thận.
Chống chỉ định sử dụng
enalapril/hydrochlorothiazid kết hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường
hoặc suy thận (GFR < 60ml/phút/1,73 m2)
Tăng kali máu
Sự kết hợp của enalapril và thuốc
lợi tiểu liều thấp không thể loại trừ khả năng xảy ra tăng kali máu.
Lithi
Sự kết hợp của lithi với
enalapril và thuốc lợi tiểu thường không được khuyến cáo.
Trẻ em
Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em
chưa được thiết lập.
Enalapril
maleat
Chẹn kép hệ thống
renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Có bằng chứng cho thấy việc sử
dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hoặc
aliskiren làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali máu và giảm chức năng thận
(bao gồm cả suy thận cấp). Do đó, không khuyến cáo sử dụng chẹn kép hệ thống
RAAS bằng việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể
angiotensin II hoặc aliskiren. Nếu điều trị kép là hoàn toàn cần thiết, điều
này chỉ nên xảy ra dưới sự giám sát của bác sĩ chuyên khoa và thường xuyên theo
dõi chặt chẽ chức năng thận, điện giải và huyết áp.
Thuốc ức chế men chuyển và thuốc
chẹn thụ thể angiotensin II không nên dùng đồng thời cho bệnh nhân bị bệnh thận
do đái tháo đường.
Hẹp động mạch chủ/Phì đại cơ tim
Như với tất cả các thuốc giãn
mạch, thuốc ức chế men chuyển cần được dùng thận trọng ở bệnh nhân bị tắc nghẽn
van và đường ra thất trái và tránh dùng trong các trường hợp sốc tim và tắc
nghẽn huyết động đáng kể.
Suy chức năng thận:
Tăng huyết áp do hẹp động mạch
thận:
Ghép thận:
Không có kinh nghiệm điều trị
enalapril ở những bệnh nhân mới cấy ghép thận. Do đó, không khuyến cáo sử dụng
enalapril.
Suy gan:
Hiếm gặp trường hợp thuốc ức chế
men chuyển được cho là có liên quan đến hội chứng bắt đầu bằng vàng da ứ mật
hoặc viêm gan và tiến triển thành hoại tử gan cấp tính và (đôi khi) tử vong. Cơ
chế của hội chứng này chưa được hiểu rõ. Bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển
bị vàng da hoặc tăng men gan rõ rệt nên ngừng thuốc ức chế men chuyển và được
theo dõi y tế thích hợp
Giảm bạch cầu trung tính/mất bạch
cầu hạt:
Giảm
bạch cầu trung tính/mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu và thiếu máu đã được báo
cáo ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế men chuyển. Ở những bệnh nhân có chức
năng thận bình thường và không có các yếu tố biến chứng khác, giảm bạch cầu
hiếm khi xảy ra. Enalapril nên được sử dụng hết sức thận trọng ở những bệnh
nhân có bệnh collagen mạch máu, điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch, điều trị
bằng allopurinol hoặc procainamid, hoặc kết hợp các yếu tố gây biến chứng này,
đặc biệt nếu đã có sẵn suy giảm chức năng thận.
Một số bệnh nhân này bị nhiễm trùng nặng mà trong một vài trường hợp không
đáp ứng với liệu pháp tăng liều kháng sinh. Nếu enalapril được sử dụng cho
những bệnh nhân này, nên theo dõi định kỳ số lượng bạch cầu và hướng dẫn bệnh
nhân báo cáo bất kỳ dấu hiệu nào của nhiễm trùng.
Tăng kali máu:
Tăng kali máu đã được quan sát
thấy ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, bao gồm cả enalapril.
Các yếu tố nguy cơ phát triển tăng kali máu bao gồm
những người bị suy thận, suy giảm chức năng thận, tuổi (> 70 tuổi), đái tháo
đường, các bệnh liên quan đặc biệt là mất nước, mất bù tim cấp tính, nhiễm toan
chuyển hóa và sử dụng đồng thời thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ, spironolacton,
eplerenon, triamteren, hoặc amilorid), bổ sung kali hoặc muối có chứa kali;
hoặc những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc khác có liên quan đến tăng kali máu
(ví dụ, heparin, các sản phẩm chứa trimethoprim như cotrimoxazol) và đặc biệt
là thuốc đối kháng aldosteron hoặc thuốc ức chế thụ thể angiotensin cũng có
nguy cơ cao hơn. Việc sử dụng các chất bổ sung
kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, muối có chứa kali hoặc các thuốc khác có thể làm
tăng kali máu, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận có thể dẫn
đến tăng đáng kể kali máu. Tăng kali máu có thể gây ra rối loạn nhịp tim nghiêm
trọng, đôi khi gây tử vong. Nếu việc sử dụng đồng thời enalapril và bất kỳ
thuốc nào nêu trên được cho là thích hợp, thì nên sử dụng chúng một cách thận
trọng và theo dõi thường xuyên kali máu.
Bệnh nhân tiểu đường:
Bệnh
nhân tiểu đường được điều trị bằng thuốc chống đái tháo đường uống hoặc insulin
bắt đầu bằng thuốc ức chế men chuyển nên được thông báo để theo dõi chặt chẽ
tình trạng hạ đường huyết, đặc biệt là trong tháng đầu tiên sử dụng kết hợp.
Phù
mạch thần kinh ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản đã được
báo cáo ở những bệnh nhân được điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển, kể cả
enalapril maleat. Điều này có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong quá trình điều
trị. Trong những trường hợp như vậy, nên ngừng dùng enalapril/hydrochlororthiazid
ngay lập tức và phải đảm bảo rằng bệnh nhân được theo dõi thích hợp tại bệnh
viện cho đến khi các triệu chứng biến mất hoàn toàn. Ngay cả trong những trường hợp
chỉ sưng lưỡi, không kèm theo suy hô hấp, bệnh nhân có thể cần theo dõi kéo dài
vì điều trị bằng thuốc kháng histamin và corticosteroid có thể không đủ.
Rất
hiếm trường hợp tử vong được báo cáo do phù mạch kết hợp với phù thanh quản
hoặc phù lưỡi. Sự kết hợp của phù lưỡi, phù thanh môn hoặc thanh quản có thể
gây tắc nghẽn đường hô hấp, đặc biệt là những người có tiền sử phẫu thuật đường
hô hấp. Khi đó, có thể sử dụng biện pháp thích hợp như tiêm dưới da dung dịch
epinephrin 1: 1000 (0,3 ml đến 0,5 ml) và/hoặc sử dụng các biện pháp khác để
đảm bảo đường hô hấp được thông suốt kịp thời.
Bệnh nhân da đen dùng thuốc ức chế men chuyển đã được báo cáo có tỷ lệ phù
mạch cao hơn so với người da trắng. Nhìn chung, có vẻ như người da đen có nguy
cơ bị phù mạch cao hơn.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch không liên quan đến điều trị bằng thuốc ức
chế men chuyển có thể tăng nguy cơ phù mạch khi dùng thuốc ức chế men chuyển.
Sử dụng đồng thời với sacubitril/valsartan
Chống
chỉ định kết hợp Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg với
sacubitril/valsartan do tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan không được
bắt đầu dùng trong vòng 36 giờ sau khi dùng liều cuối cùng của liệu pháp
Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg. Nếu ngừng điều trị bằng
sacubitril/valsartan, thì không được bắt đầu điều trị bằng viên nén Enalapril
Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg / 12,5 mg cho đến 36 giờ sau liều cuối cùng
của sacubitril/valsartan.
Sử dụng đồng thời với các chất ức
chế NEP khác (ví dụ: racecadotril)
Sử dụng đồng thời các thuốc ức
chế NEP khác (ví dụ: racecadotril) và thuốc ức chế men chuyển cũng có thể làm
tăng nguy cơ phù mạch. Do đó, cần đánh giá cẩn thận lợi ích - nguy cơ trước khi
bắt đầu điều trị bằng thuốc ức chế NEP (ví dụ: racecadotril) ở những bệnh nhân
đang dùng Viên nén Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg.
Sử dụng đồng thời các chất ức chế
mTOR (ví dụ: sirolimus, everolimus, temsirolimus)
Bệnh nhân dùng đồng thời thuốc ức
chế men chuyển và thuốc ức chế mTOR (ví dụ: temsirolimus, sirolimus,
everolimus) có thể tăng nguy cơ phù mạch (ví dụ: sưng đường hô hấp hoặc lưỡi, có
hoặc không có suy hô hấp).
Phản ứng phản vệ trong quá trình
giải độc côn trùng bộ cánh màng
Phản ứng phản vệ trong quá trình lọc
LDL
Bệnh nhân thẩm phân máu:
Việc
sử dụng enalapril không được chỉ định ở những bệnh nhân suy thận cần lọc máu.
Các phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân được lọc máu bằng màng lọc
high-flux (ví dụ: AN 69) và được điều trị đồng thời với thuốc ức chế men
chuyển. Ở những bệnh nhân này, cần cân nhắc sử dụng một loại màng lọc máu khác
hoặc thay thế nhóm thuốc hạ huyết áp khác.
Ho
Phẫu
thuật / gây
mê:
Enalapril ngăn chặn sự hình
thành angiotensin II và do đó làm suy giảm khả năng của bệnh nhân trải qua cuộc
phẫu thuật lớn hoặc gây mê với các tác nhân gây hạ huyết áp để bù đắp qua hệ
thống renin-angiotensin. Hạ huyết áp xảy ra do cơ chế này có thể được điều
chỉnh bằng cách bù dịch.
Thai kỳ
Thuốc
ức chế men chuyển không nên dùng trong thời kỳ mang thai. Trừ khi việc tiếp tục
điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển được coi là cần thiết, bệnh nhân đang có
kế hoạch mang thai nên được chuyển sang các phương pháp điều trị hạ huyết áp
thay thế đã được thiết lập về độ an toàn để sử dụng trong thai kỳ. Khi được
chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ngay lập
tức, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.
Sự khác biệt về sắc tộc:
Cũng
như các thuốc ức chế men chuyển khác, enalapril dường như ít hiệu quả hơn trong
việc hạ huyết áp ở người da đen.
Hydroclorothiazid
Suy thận:
Thiazid
có thể không phải là thuốc lợi tiểu thích hợp để sử dụng cho bệnh nhân suy thận
và không hiệu quả khi độ thanh thải
creatinin ≤ 30 ml/phút (tức
là suy thận vừa hoặc nặng)
Hạ
thể tích máu thứ phát do mất natri và nước do thuốc lợi tiểu gây ra khi bắt đầu
điều trị, dẫn đến giảm mức lọc cầu thận. Điều này có thể dẫn đến sự gia tăng ure và creatinin
trong máu.
Sự
suy giảm chức năng thận thoáng qua này không gây hậu quả ở những bệnh nhân có
chức năng thận bình thường nhưng có thể làm trầm trọng thêm tình trạng suy thận
đã có từ trước.
Suy gan:
Thận trọng khi sử dụng thiazid cho bệnh nhân suy giảm
chức năng gan hoặc bệnh gan đang tiến triển, vì những thay đổi nhỏ của cân bằng
chất lỏng và điện giải có thể dẫn đến hôn mê gan.
Chuyển
hóa và nội tiết:
Liệu pháp thiazid có thể làm giảm khả năng dung nạp
glucose. Có thể cần điều chỉnh liều của các thuốc điều trị đái tháo
đường, bao gồm cả insulin. Thiazid có thể làm giảm nồng độ natri, magie và kali
trong huyết thanh.
Điều trị bằng thiazid có thể gây
tăng acid uric máu và/hoặc bệnh gút ở một số bệnh nhân. Nguy cơ tăng acid uric
máu được cho liên quan đến liều lượng. Ngoài ra, enalapril có thể làm tăng acid
uric niệu và do đó có thể làm giảm tác dụng tăng acid uric máu của
hydrochlorothiazid.
Đối với bất kỳ bệnh nhân nào đang
điều trị bằng thuốc lợi tiểu, nên xét nghiệm định kỳ các chất điện giải trong máu.
Thiazid (bao gồm
hydrochlorothiazid) có thể gây mất cân bằng nước - điện giải (hạ kali máu, hạ
natri máu và nhiễm kiềm chuyển hóa, giảm clorid máu). Các triệu chứng thường
gặp là khô miệng, khát nước, suy nhược, thờ ơ, buồn ngủ, bồn chồn, đau mỏi cơ
hoặc chuột rút, hạ huyết áp, thiểu niệu, nhịp tim nhanh và rối loạn dạ dày - ruột
như buồn nôn và nôn.
Hạ kali máu có thể tăng lên khi
sử dụng thuốc lợi tiểu thiazid, nhưng điều trị đồng thời với enalapril tác dụng
này có thể giảm. Nguy cơ hạ kali máu cao nhất ở những bệnh nhân xơ gan, những
bệnh nhân bài niệu nhanh, những bệnh nhân uống không đủ chất điện giải và những
bệnh nhân đang điều trị đồng thời với corticosteroid hoặc ACTH.
Ở những bệnh nhân có khoảng QT
dài bẩm sinh hoặc do thuốc, hạ kali máu thúc đẩy sự xuất hiện của rối loạn nhịp
tim nghiêm trọng, đặc biệt là xoắn đỉnh có khả năng gây tử vong, đặc biệt là ở
bệnh nhân có nhịp tim chậm.
Nồng độ kali nên được theo dõi
thường xuyên, bắt đầu từ tuần điều trị đầu tiên.
Nồng độ natri nên được kiểm tra
trước khi bắt đầu điều trị và theo dõi đều đặn. Bất kỳ phương pháp điều trị lợi
tiểu nào cũng có thể gây hạ natri máu, đôi khi để lại hậu quả nghiêm trọng. Giảm
natri máu ban đầu có thể không có triệu chứng, việc theo dõi thường xuyên là
cần thiết và có thể thường xuyên hơn ở những người có nguy cơ như người cao
tuổi, người suy dinh dưỡng và bệnh nhân xơ gan.
Hạ natri máu có thể xảy ra ở
những bệnh nhân phù nề trong thời tiết nóng. Giảm clorid thường nhẹ và thường
không cần điều trị.
Thiazid có thể làm giảm bài tiết
calci qua nước tiểu và gây tăng calci máu không liên tục và nhẹ gây ra các rối
loạn chuyển hóa calci. Tăng calci máu có thể là dấu hiệu của cường cận giáp
tiềm ẩn. Nên ngưng thiazid trước khi kiểm tra chức năng tuyến cận giáp.
Thiazid đã được chứng minh là làm
tăng bài tiết magie trong nước tiểu, có thể dẫn đến hạ magie máu.
Xét nghiệm
doping:
Hydroclorothiazid có thể tạo ra kết quả dương tính
trong xét nghiệm doping.
Quá mẫn:
Ở những bệnh nhân dùng thiazid, các phản ứng quá mẫn
có thể xảy ra kèm theo hoặc không có tiền sử dị ứng và hen phế quản. Đã có báo cáo về đợt cấp hoặc kích hoạt bệnh lupus ban đỏ
hệ thống khi sử dụng thiazid.
Ung thư da không phải tế bào hắc tố:
Tăng nguy cơ ung thư da
không phải khối u ác tính (NMSC) [ung thư biểu mô tế bào đáy (BCC) và ung thư
biểu mô tế bào vảy (SCC)] với liều lượng tích lũy ngày càng tăng của việc tiếp
xúc với Hydroclorothiazid đã được quan sát trong hai nghiên cứu dịch tễ học dựa
trên Cơ quan đăng ký Ung thư Quốc gia - Đan Mạch. Các hoạt động cảm quang của Hydroclorothiazid
có thể hoạt động như một cơ chế khả thi đối với NMSC.
Bệnh nhân dùng Hydroclorothiazid
nên được thông báo về nguy cơ mắc NMSC và được khuyên kiểm tra da thường xuyên
xem có tổn thương mới hay không và báo cáo kịp thời bất kỳ tổn thương da đáng
ngờ nào. Các biện pháp phòng ngừa có thể có như hạn chế tiếp xúc với ánh nắng
mặt trời và tia UV, trong trường hợp bị phơi nhiễm, nên bảo vệ bệnh nhân đầy đủ
để giảm thiểu nguy cơ ung thư da. Các tổn thương da đáng ngờ cần được kiểm tra
kịp thời có khả năng bao gồm cả xét nghiệm sinh thiết mô học. Việc sử dụng Hydroclorothiazid
cũng có thể cần được xem xét lại ở những bệnh nhân đã trải qua NMSC trước đó.
Nhiễm
độc cấp tính đường hô hấp
Các
trường hợp nhiễm độc hô hấp cấp tính nghiêm trọng rất hiếm gặp, bao gồm hội
chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) đã được báo cáo sau khi dùng hydrochlorothiazid.
Phù phổi thường phát triển trong vòng vài phút đến vài giờ sau khi uống
hydrochlorothiazid. Khi khởi phát, các triệu chứng bao gồm khó thở, sốt, suy giảm chức
năng phổi và hạ huyết áp. Nếu chẩn đoán nghi ngờ ARDS, nên ngừng sử dụng Viên
nén Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg, tiến hành
điều trị thích hợp. Không nên dùng hydrochlorothiazid cho những bệnh nhân trước
đây đã từng bị ARDS sau khi dùng hydrochlorothiazid.
Tràn
dịch màng mạch, cận thị cấp tính và tăng nhãn áp góc đóng thứ phát
Sulfonamid hoặc các thuốc dẫn xuất sulfonamid có thể
gây ra phản ứng đặc trưng dẫn đến tràn dịch màng mạch với khiếm khuyết thị giác,
cận thị thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Các triệu chứng bao gồm
sự khởi đầu của giảm thị lực cấp tính hoặc đau mắt và thường xảy ra trong vòng
vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu sử dụng thuốc. Bệnh tăng nhãn áp góc đóng
cấp tính không được điều trị có thể dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Điều trị chính
là ngừng dùng thuốc càng nhanh càng tốt. Có thể cần cân nhắc điều trị nội khoa
hoặc phẫu thuật kịp thời nếu nhãn áp vẫn không kiểm soát được. Các yếu tố nguy
cơ phát triển bệnh tăng nhãn áp góc đóng cấp tính có thể bao gồm tiền sử dị ứng
với sulfonamid hoặc penicillin.
Cảnh báo tá dược
Sản phẩm này có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp
không dung nạp galactose, thiếu hụt lactase hoặc rối loạn chuyển hóa glucose-galactose
không nên dùng thuốc này.
SỬ DỤNG THUỐC
CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:
Thời kỳ mang
thai:
Thuốc ức
chế men chuyển ACE:
Việc sử
dụng thuốc ức chế men chuyển không được khuyến cáo trong ba tháng đầu của thai
kỳ. Chống chỉ định sử dụng thuốc ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3
tháng cuối của thai kỳ.
Bằng
chứng dịch tễ học về nguy cơ gây quái thai sau khi tiếp xúc với thuốc ức chế
men chuyển trong ba tháng đầu của thai kỳ vẫn chưa được kết luận; tuy nhiên
không thể loại trừ nguy cơ nhỏ. Trừ khi việc tiếp tục điều trị bằng thuốc ức
chế men chuyển được coi là cần thiết, những bệnh nhân đang có kế hoạch mang
thai nên được chuyển sang các phương pháp điều trị chống tăng huyết áp thay thế
có tính an toàn đã được thiết lập để sử dụng trong thai kỳ.
Khi được
chẩn đoán có thai, nên ngừng điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển ngay lập
tức, và nếu thích hợp, nên bắt đầu liệu pháp thay thế.
Sử dụng
liệu pháp ức chế men chuyển trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ được
cho là gây độc cho người (giảm chức năng thận, thiểu ối, chậm phát triển xương
sọ) và độc tính ở trẻ sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali máu). Chứng
thiểu ối ở người mẹ, có lẽ là biểu hiện sự suy giảm chức năng thận của thai nhi,
đã xảy ra và có thể dẫn đến co cứng các chi, biến dạng sọ và giảm sản phổi.
Nếu sử
dụng thuốc ức chế men chuyển từ 3 tháng giữa của thai kỳ, nên siêu âm kiểm tra
chức năng thận và hộp sọ. Trẻ sơ sinh có mẹ đã dùng thuốc ức chế men chuyển cần
được theo dõi chặt chẽ về tình trạng hạ huyết áp.
Hydrochlorothiazid:
Kinh
nghiệm sử dụng Hydroclorothiazid trong thai kỳ còn hạn chế, đặc biệt là trong
ba tháng đầu. Các nghiên cứu trên động vật là không đủ. Hydroclorothiazid đi
qua nhau thai. Dựa trên cơ chế tác dụng dược lý của hydrochlorothiazid, việc sử
dụng Hydroclorothiazid trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối
của thai kỳ có thể ảnh hưởng đến tưới máu qua nhau thai và có thể gây ra các
tác dụng đối với thai nhi và trẻ sơ sinh như chứng liệt ruột, rối loạn cân bằng
điện giải và giảm tiểu cầu.
Hydroclorothiazid
không nên được sử dụng cho phù nề thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ hoặc tiền sản
giật do nguy cơ giảm thể tích huyết tương và giảm tưới máu nhau thai, mà không
có tác dụng có lợi cho diễn tiến của bệnh.
Hydroclorothiazid
không nên được sử dụng cho tăng huyết áp bình thường ở phụ nữ có thai, ngoại
trừ một số trường hợp hiếm hoi không thể sử dụng phương pháp điều trị nào khác.
Thời kỳ cho con bú:
Enalapril:
Dữ liệu
dược động học hạn chế cho thấy nồng độ rất thấp trong sữa mẹ. Mặc dù nồng độ
này dường như không liên quan về mặt lâm sàng, việc sử dụng enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg trong thời kỳ cho con bú không được khuyến cáo cho trẻ sinh non
và trong vài tuần đầu tiên sau khi sinh, vì nguy cơ giả định về tác dụng tim
mạch và thận và do không có đủ kinh nghiệm lâm sàng. Trong trường hợp trẻ sơ
sinh lớn hơn, việc sử dụng D enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg cho bà mẹ cho con bú có thể được cân nhắc nếu việc điều trị này
là cần thiết cho bà mẹ và trẻ được quan sát thấy có bất kỳ tác dụng phụ nào.
Hydrochlorothiazid:
Hydroclorothiazid được bài tiết qua sữa mẹ với một lượng nhỏ. Thiazid liều cao gây lợi tiểu mạnh có thể ức chế tạo sữa. Việc sử dụng enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg trong thời kỳ cho con bú không được khuyến khích. Nếu dùng enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg trong thời kỳ cho con bú, nên giữ liều càng thấp càng tốt.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH
MÁY MÓC:
Một số tác dụng phụ như chóng mặt và mệt mỏi đã được báo cáo với thuốc này có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc trên một số bệnh nhân. Thận trọng sử dụng khi lái xe và vận hành máy móc.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA THUỐC:
Enalapril maleat-Hydrochlorothiazid
Thuốc hạ huyết áp khác
Sử dụng đồng thời các thuốc này (ví dụ: thuốc chẹn beta,
methyldopa, thuốc chẹn kênh calci) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của
enalapril và hydrochlorothiazid. Sử dụng đồng thời với nitroglycerin và các
nitrat khác, hoặc các thuốc giãn mạch khác, có thể làm giảm huyết áp hơn nữa.
Lithi
Sự tăng có thể đảo ngược về nồng độ lithi máu và độc tính
đã được báo cáo khi dùng đồng thời lithi với thuốc ức chế men chuyển. Sử dụng
đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ lithi và tăng nguy
cơ ngộ độc lithi với các thuốc ức chế men chuyển.
Không khuyến cáo sử dụng enalapril/hydrochlorothiazid với
lithi, nhưng nếu sự kết hợp là cần thiết, nên theo dõi cẩn thận nồng độ lithi
trong máu.
Thuốc chống viêm không steroid (NSAID) bao gồm các chất
ức chế chọn lọc cyclooxygenase-2 (COX-2)
Sử dụng NSAID lâu dài có thể làm giảm tác dụng hạ huyết
áp của thuốc ức chế men chuyển hoặc có thể làm giảm tác dụng lợi tiểu, thải
natri niệu và hạ huyết áp của thuốc lợi tiểu.
NSAID (bao gồm cả thuốc ức chế COX-2) và thuốc đối kháng
thụ thể angiotensin II hoặc thuốc ức chế men chuyển gây tăng kali máu và có thể
dẫn đến suy giảm chức năng thận. Những tác động này thường hồi phục. Hiếm khi
xảy ra suy thận cấp, đặc biệt ở những bệnh nhân bị tổn thương chức năng thận
(như người già hoặc bệnh nhân suy giảm tuần hoàn, kể cả những người đang điều
trị bằng thuốc lợi tiểu).
Enalapril maleat
Chẹn kép hệ thống renin-angiotensin-aldosteron (RAAS)
Chẹn kép (bằng cách thêm chất ức chế men chuyển vào chất
đối kháng thụ thể angiotensin II) nên được giới hạn ở những trường hợp được xác
định riêng lẻ với sự theo dõi chặt chẽ chức năng thận.
Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ
sung kali hoặc các loại thuốc khác có thể làm tăng kali máu
Thuốc ức chế men chuyển làm giảm mất kali do thuốc lợi
tiểu. Thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: spironolacton, eplerenon, triamteren hoặc
amilorid), chất bổ sung kali, muối chứa chất thay thế kali hoặc các loại thuốc
khác có thể làm tăng kali máu (ví dụ: heparin, các sản phẩm chứa trimethoprim
như cotrimoxazol) có thể làm tăng đáng kể nồng độ kali máu. Nếu việc sử dụng
đồng thời enalapril và bất kỳ thuốc nào nêu trên được cho là cần thiết, thì nên
sử dụng chúng một cách thận trọng và theo dõi thường xuyên nồng độ kali máu.
Thuốc lợi tiểu (thiazid hoặc thuốc lợi tiểu quai)
Điều trị trước bằng thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn
đến giảm thể tích tuần hoàn và nguy cơ hạ huyết áp khi bắt đầu điều trị bằng
enalapril. Tác dụng hạ huyết áp có thể giảm bằng cách ngừng thuốc lợi tiểu hoặc
tăng thể tích tuần hoàn hoặc bổ sung muối.
Sacubitril/valsartan
Chống chỉ định sử dụng đồng
thời Viên nén Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg với
sacubitril/ valsartan, vì sự ức chế đồng thời neprilysin (NEP) và ACE có thể
làm tăng nguy cơ phù mạch. Sacubitril/valsartan không được bắt đầu cho đến 36
giờ sau khi uống liều cuối cùng của Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10
mg/12,5 mg. Điều trị bằng viên nén Enalapril Maleat và Hydrochlorothiazid 10 mg/12,5
mg không được bắt đầu cho đến 36 giờ sau liều cuối cùng của
sacubitril/valsartan.
Các loại thuốc khác
có thể làm tăng nguy cơ phù mạch
Điều trị đồng thời thuốc ức
chế men chuyển với thuốc ức chế mục tiêu rapamycin (mTOR) ở động vật có vú (ví
dụ: temsirolimus, sirolimus, everolimus) hoặc thuốc ức chế endopeptidase trung
tính (NEP) (ví dụ: racecadotril) hoặc chất kích hoạt plasminogen mô cũng có thể
làm tăng nguy cơ phù mạch.
Co-trimoxazol
(trimethoprim/sulfamethoxazol)
Bệnh nhân dùng đồng thời Co-trimoxazol
(trimethoprim/sulfamethoxazol) có thể tăng nguy cơ tăng kali máu.
Thuốc chống trầm cảm ba vòng / Thuốc chống loạn thần /
Thuốc gây tê
Sử dụng đồng thời một số sản phẩm thuốc gây tê, thuốc
chống trầm cảm ba vòng và thuốc chống loạn thần với thuốc ức chế men chuyển có
thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Thuốc cường giao
cảm
Thuốc cường giao cảm có thể
làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men chuyển.
Thuốc điều trị đái tháo đường
Các nghiên cứu dịch tễ học đã gợi ý rằng việc dùng đồng
thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc trị đái tháo đường (insulin, thuốc hạ
đường huyết đường uống) có thể làm tăng tác dụng hạ đường huyết. Hiện tượng này
có nhiều khả năng xảy ra trong những tuần đầu điều trị kết hợp ở bệnh nhân suy
thận.
Rượu
Rượu làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc ức chế men
chuyển.
Acid acetyl salicylic, thuốc chống đông máu, thuốc chẹn β
Enalapril có thể được dùng đồng thời một cách an toàn với
axit acetyl salicylic (ở liều điều trị tim mạch), thuốc chống đông máu và thuốc
chẹn β.
Vàng
Các phản ứng nitritoid (các triệu chứng bao gồm đỏ bừng
mặt, buồn nôn, nôn và hạ huyết áp) đã được báo cáo hiếm khi xảy ra ở những bệnh
nhân đang điều trị bằng vàng đường tiêm (natri aurothiomalat) và điều trị đồng
thời với thuốc ức chế men chuyển bao gồm enalapril.
Cyclosporin
Khi dùng đồng thời thuốc ức chế ACE với cyclosporin, có
thể xảy ra tăng kali máu. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Heparin
Khi dùng đồng thời thuốc ức chế ACE với heparin, có thể
xảy ra tăng kali máu. Khuyến cáo theo dõi nồng độ kali huyết thanh.
Hydrochlorothiazid
Thuốc giãn cơ không
khử cực
Thiazid có thể làm tăng khả năng
đáp ứng với tubocurarin.
Rượu, barbiturat
hoặc thuốc giảm đau opioid
Tăng nguy cơ hạ huyết áp thế
đứng.
Thuốc trị đái tháo
đường (đường uống hoặc insulin)
Có thể cần điều chỉnh liều lượng của thuốc trị đái tháo
đường.
Điều trị bằng thiazid có thể ảnh hưởng đến dung nạp
glucose. Metformin nên được sử dụng thận trọng vì nguy cơ nhiễm axit lactic do
suy thận chức năng có thể xảy ra liên quan đến hydrochlorothiazid.
Nhựa cholestyramin
và Colestipol
Glycosid Digitalis
Hạ kali máu có thể làm tăng sự nhạy cảm hoặc đáp ứng của
tim đối với độc tính của digitalis (ví dụ: tăng kích thích tâm thất).
Amphotericin B
(đường tiêm), corticosteroid, ACTH
Làm giảm nồng độ nhiều chất điện giải, đặc biệt là hạ
kali máu.
Thuốc lợi tiểu giảm
kali (ví dụ: Furosemid), carbenoxolon hoặc lạm dụng thuốc nhuận tràng
Hydroclorothiazid có thể làm giảm kali và/hoặc magie máu.
Amin điều áp (ví dụ:
Noradrenalin)
Tác dụng của các amin điều áp có thể bị giảm.
Thuốc gây độc tế
bào (ví dụ: Cyclophosphamid, Methotrexat)
Thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các
thuốc gây độc tế bào và làm tăng tác dụng ức chế tủy của chúng.
Thuốc dùng để điều
trị bệnh gút (probenecid, sulfinpyrazon và allopurinol)
Có thể cần điều chỉnh liều các
thuốc tăng đào thải acid uric, vì hydrochlorothiazid có thể làm tăng nồng độ
acid uric máu. Có thể cần tăng liều probenecid hoặc sulfinpyrazon. Sử dụng đồng
thời thiazid có thể làm tăng tỷ lệ phản ứng quá mẫn với allopurinol.
Thuốc kháng
cholinergic (ví dụ: Atropin, biperiden)
Tăng sinh khả dụng của thuốc
lợi tiểu thiazid bằng cách giảm nhu động ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày.
Salicylat
Hydrochlorothiazid có thể làm
tăng độc tính của salicylat liều cao trên hệ thần kinh trung ương.
Cyclosporin
Điều trị đồng thời với cyclosporin
có thể làm tăng nguy cơ tăng acid uric máu và các biến chứng kiểu gút.
Thuốc bị ảnh hưởng
bởi rối loạn kali máu và kéo dài khoảng QT
Khuyến cáo theo dõi định kỳ kali máu và điện tâm đồ khi
dùng enalapril/hydrochlorothiazid cùng với các thuốc bị ảnh hưởng bởi rối loạn
kali máu (ví dụ: glycosid digitalis và thuốc chống loạn nhịp) và với các thuốc
sau đây làm tăng nguy cơ xoắn đỉnh (nhịp nhanh thất), bao gồm một số thuốc
chống loạn nhịp, vì hạ kali máu là yếu tố dẫn đến xoắn đỉnh:
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm Ia (ví dụ quinidin,
hydroquinidin, disopyramid, procainamid);
- Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ: amiodaron,
sotalol, dofetilid, ibutilid);
- Một số thuốc chống loạn thần (ví dụ: thioridazin,
chlorpromazin, levomepromazin, trifluoperazin, cyamemazin, sulpirid, sultoprid,
amisulprid, tiaprid, pimozid, haloperidol, droperidol);
- Thuốc khác (ví dụ: bepridil, cisaprid, diphemanil,
erythromycin IV, halofantrin, mizolastin, pentamidin, terfenadin, vincamin IV).
Muối calci và vitamin D
Thuốc lợi tiểu thiazid có thể làm tăng nồng độ calci
trong máu do giảm bài tiết. Nếu phải kê đơn bổ sung calci, cần theo dõi nồng độ
calci trong máu và điều chỉnh liều lượng calci.
Tương tác với các xét nghiệm sinh học:
Do ảnh hưởng của chúng đối với chuyển hóa calci, thiazid
có thể cản trở các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
Carbamazepin
Nguy cơ hạ natri máu có triệu
chứng. Cần theo dõi lâm sàng và xét nghiệm.
Thuốc cản quang có
iod
Trong trường hợp mất nước do
thuốc lợi tiểu, nguy cơ suy thận cấp tăng lên, đặc biệt khi dùng liều lớn thuốc
cản quang có iod.
Bệnh nhân nên được bù nước
trước khi sử dụng.
Trẻ em
Nghiên cứu tương tác thuốc chỉ được thực hiện ở người lớn.
TÁC
DỤNG KHÔNG MONG MUỐN (ADR):
Enalapril/hydrochlorothiazid 10 mg/12,5 mg thường
dung nạp tốt. Các tác dụng phụ thường nhẹ và thoáng qua và trong hầu hết các
trường hợp không cần phải ngưng điều trị.
Các tác dụng phụ phổ biến nhất là đau đầu và ho.
|
|
Phổ biến (≥1/10) |
Thường gặp (≥1/100 đến <1/10) |
Ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100) |
Hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000) |
Rất hiếm gặp (<1/10.000) |
Không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn |
|
Các khối u lành tính, ác tính và không xác định
(bao gồm cả u nang và polyp) |
Ung
thư da không ác tính (ung thư biểu mô tế bào đáy và ung thư biểu mô tế bào
vảy) |
|||||
|
Hệ bạch huyết và máu |
Thiếu
máu (bao gồm thiếu máu bất sản và tan máu) |
Giảm
bạch cầu trung tính, giảm hemoglobin, giảm hematocrit, giảm tiểu cầu, mất
bạch cầu hạt, suy tủy xương, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, bệnh nổi hạch,
bệnh tự miễn |
||||
|
Nội tiết |
Hội
chứng tiết hormon chống bài niệu không thích hợp (SIADH) |
|||||
|
Chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ
kali máu, tăng cholesterol, tăng triglycerid, tăng acid uric máu |
Hạ
đường huyết, hạ kali máu, bệnh gout ** |
Tăng
glucose máu |
Tăng
calci máu |
||
|
Hệ thần kinh và tâm thần |
Nhức
đầu, trầm cảm, ngất, thay đổi vị giác |
Lú
lẫn, ngủ gà, mất ngủ, lo lắng, loạn cảm, chóng mặt, giảm ham muốn tình dục ** |
Giấc
mơ bất thường, rối loạn giấc ngủ, liệt dương (do hạ kali máu) |
|||
|
Thị giác |
Giảm
thị giác |
Cận
thị cấp, glaucom góc đóng cấp, tràn dịch màng mạch |
||||
|
Tai và mê đạo |
Ù
tai |
|||||
|
Tim và mạch máu |
Chóng mặt |
Hạ huyết áp, hạ huyết áp thế đứng, rối loạn nhịp
điệu sinh học, cơn đau thắt ngực, nhịp tim nhanh |
Đỏ mặt, đánh trống ngực, nhồi máu cơ tim hoặc tai
biến mạch máu não *, có thể thứ phát sau hạ huyết áp quá mức ở những bệnh
nhân có nguy cơ cao |
Hội chứng Raynaud |
||
|
Hô hấp, ngực và trung thất |
Ho |
Khó
thở |
Thống
kinh, đau họng và khàn giọng, co thắt phế quản / hen suyễn |
Thâm
nhiễm phổi, suy hô hấp (bao gồm viêm phổi và phù phổi), viêm mũi, viêm phế nang
dị ứng/viêm phổi tăng bạch cầu ái toan |
Hội
chứng suy hô hấp cấp tính (ARDS) |
|
|
Tiêu hóa |
Buồn
nôn |
Tiêu
chảy, đau bụng |
Tắc
ruột, viêm tụy, nôn mửa, khó tiêu, táo bón, biếng ăn, kích thích dạ dày, khô
miệng, loét dạ dày tá tràng, đầy hơi ** |
Viêm
miệng / loét áp-tơ miệng, viêm lưỡi |
Phù
mạch ruột |
|
|
Gan mật |
Suy
gan, hoại tử gan (có thể gây tử vong), viêm gan - tế bào gan hoặc ứ mật, vàng
da, viêm túi mật (đặc biệt ở những bệnh nhân có sỏi đường mật từ trước) |
|||||
|
Da và mô dưới da |
Phát
ban Quá
mẫn / phù mạch: phù thần kinh ở mặt, tứ chi, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc
thanh quản đã được báo cáo |
Đổ
mồ hôi, ngứa, mày đay, rụng tóc từng mảng |
Ban
đỏ đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, viêm da tróc vảy, hoại tử biểu bì
nhiễm độc, ban xuất huyết, lupus ban đỏ ở da, hồng ban, bệnh pemphigus |
Một
phức hợp triệu chứng đã được báo cáo có thể bao gồm một số hoặc tất cả những
điều sau: sốt, viêm thanh mạc, viêm mạch, đau cơ / viêm cơ, đau khớp / viêm
khớp, ANA dương tính, ESR tăng, tăng bạch cầu ái toan và tăng bạch cầu. Có
thể xảy ra phát ban, nhạy cảm với ánh sáng hoặc các biểu hiện da liễu khác. |
||
|
Cơ xương, mô liên kết và xương |
Chuột
rút cơ bắp † |
Đau
khớp ** |
||||
|
Thận và tiết niệu |
Rối
loạn chức năng thận, suy thận, protein niệu |
Thiểu
niệu, viêm thận kẽ |
||||
|
Hệ thống sinh sản và
tuyến vú |
Bất lực |
Chứng to vú đàn ông |
||||
|
Rối loạn hệ thống |
Suy nhược |
Đau ngực, mệt mỏi |
Khó chịu, sốt |
|||
|
Xét nghiệm |
Tăng
kali máu, tăng creatinin máu |
Tăng
urê máu, hạ natri máu |
Tăng
men gan, tăng bilirubin máu |
* Tỷ lệ mới mắc được so sánh với tỷ lệ ở nhóm giả dược
và nhóm chứng trong các thử nghiệm lâm sàng.
** Chỉ quan sát thấy với liều Hydroclorothiazid 12,5
mg và 25 mg
† Tần suất chuột rút cơ thường liên quan đến liều Hydroclorothiazid
12,5 mg và 25 mg, trong khi tần suất của sự kiện này là ít gặp khi dùng liều Hydroclorothiazid
6 mg.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Không có thông tin cụ thể về điều trị quá liều với
thuốc. Điều trị triệu chứng và hỗ trợ. Điều trị bằng enalapril/hydrochlorothiazid
10 mg/12,5 mg nên được ngừng và theo dõi bệnh nhân chặt chẽ. Các biện pháp được
đề xuất bao gồm gây nôn, cho uống than hoạt tính và dùng thuốc nhuận tràng nếu
mới uống và điều chỉnh tình trạng mất nước, mất cân bằng điện giải và hạ huyết
áp bằng các biện pháp phù hợp.
Enalapril maleat
Các đặc điểm nổi bật nhất của quá liều được báo cáo
cho đến nay là hạ huyết áp rõ rệt, bắt đầu khoảng 6 giờ sau khi uống thuốc,
đồng thời với việc phong tỏa hệ thống renin-angiotensin và choáng váng. Các
triệu chứng liên quan đến quá liều thuốc ức chế men chuyển có thể bao gồm sốc
tuần hoàn, rối loạn điện giải, suy thận, tăng thông khí, nhịp tim nhanh, đánh
trống ngực, chóng mặt, lo lắng và ho. Nồng độ enalaprilat trong máu cao gấp 100
và 200 lần so với mức thường thấy sau khi dùng liều điều trị đã được báo cáo
sau khi uống lần lượt 300 mg và 440 mg enalapril maleat.
Điều
trị quá liều được khuyến cáo là truyền tĩnh mạch dung dịch muối sinh lý. Nếu
xảy ra tụt huyết áp, bệnh nhân nên được đặt ở tư thế nằm ngửa. Nếu cần, có thể
điều trị bằng truyền angiotensin II và/hoặc tiêm tĩnh mạch catecholamin. Nếu
mới uống phải, hãy thực hiện các biện pháp nhằm loại bỏ enalapril maleat (ví
dụ: gây nôn, rửa dạ dày, sử dụng chất hấp thụ và natri sulfat). Enalaprilat có
thể bị loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Điều trị bằng máy tạo
nhịp tim được chỉ định cho chứng nhịp tim chậm kháng trị liệu. Các dấu hiệu
quan trọng, chất điện giải trong máu và nồng độ creatinin cần được theo dõi
liên tục.
Hydrochlorothiazid
Các
dấu hiệu và triệu chứng phổ biến nhất được quan sát là do giảm chất điện giải
(hạ kali máu, hạ clorid máu, hạ natri máu) và mất nước do lợi tiểu quá mức. Nếu
digitalis cũng được sử dụng, hạ kali máu có thể làm tăng nhịp tim.
Ngoài
tác dụng lợi tiểu dự kiến, quá liều thiazid có thể gây ra tình trạng ngủ lịm ở
các mức độ khác nhau, có thể tiến triển đến hôn mê trong vòng vài giờ, với sự
suy giảm tối thiểu về hô hấp và chức năng tim mạch, và không có bằng chứng về
sự thay đổi chất điện giải hoặc mất nước trong máu. Cơ chế ức chế thần kinh
trung ương do thiazid gây ra vẫn chưa được biết.
Kích
ứng dạ dày và tăng ure trong máu đã được báo cáo và thay đổi chất điện giải
trong huyết thanh, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận.
Trên quan điểm lâm sàng, có thể xảy ra buồn nôn, nôn, hạ huyết áp, chuột rút, chóng mặt, buồn ngủ, lú lẫn, đa niệu hoặc thiểu niệu cho đến vô niệu (do giảm thể tích tuần hoàn).
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC
HỌC:
Nhóm dược lý: Thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu.
Mã ATC: C09
BA02
Cơ chế tác dụng
Enalapril maleat
Enalapril
maleat là muối maleat của enalapril, một dẫn xuất của hai acid amin, L-alanin
và L-prolin. Enzym chuyển đổi angiotensin (ACE) là một peptidyl dipeptidase xúc
tác quá trình chuyển đổi angiotensin I thành chất tăng huyết áp angiotensin II.
Sau khi hấp thu, enalapril bị thủy phân thành enalaprilat, chất này ức chế ACE.
Sự ức chế ACE dẫn đến giảm angiotensin II trong huyết tương, dẫn đến tăng hoạt
tính renin huyết tương và giảm tiết aldosteron.
ACE
giống với kininase II. Do đó, enalapril cũng có thể ngăn chặn sự phân hủy của
bradykinin, một peptid giãn mạch có tiềm năng. Tuy nhiên, vai trò của nó đối
với tác dụng điều trị của enalapril vẫn còn chưa được làm sáng tỏ.
Hydrochlorothiazid
Hydrochlorothiazid
là một thuốc lợi tiểu thiazid hoạt động như một tác nhân hạ huyết áp bằng cách
ức chế bài tiết chất lỏng, làm tăng tái hấp thu natri ở ống lượn xa.
Nó
làm tăng bài tiết natri và clorid trong nước tiểu và ở mức độ thấp hơn là bài
tiết kali và magie, do đó làm tăng lợi tiểu và có tác dụng chống tăng huyết áp.
Đặc
điểm của hoạt động hạ huyết áp
Enalapril maleat
Trong
khi cơ chế làm hạ huyết áp của enalapril được cho là chủ yếu ức chế hệ thống
renin-angiotensin aldosteron, thì enalapril có tác dụng hạ huyết áp ngay cả ở
những bệnh nhân bị tăng huyết áp có renin thấp.
Sử
dụng enalapril cho bệnh nhân tăng huyết áp làm giảm cả huyết áp khi nằm và khi
đứng mà không làm tăng đáng kể nhịp tim.
Hạ
huyết áp tư thế có triệu chứng là không thường xuyên. Ở một số bệnh nhân, việc
giảm huyết áp tối đa có thể cần vài tuần điều trị. Ngừng đột ngột enalapril
không liên quan đến tăng huyết áp nhanh chóng.
Hiệu
quả ức chế hoạt động của ACE thường xảy ra từ 2 đến 4 giờ sau khi uống một liều
enalapril riêng lẻ. Bắt đầu hạ huyết áp thường thấy sau một giờ, hạ huyết áp
cao nhất đạt được sau 4 đến 6 giờ sau khi dùng. Thời gian tác dụng phụ thuộc
vào liều lượng. Tuy nhiên, ở liều khuyến cáo, tác dụng hạ huyết áp và huyết
động đã được chứng minh là duy trì trong ít nhất 24 giờ.
Trong
các nghiên cứu về huyết động ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát, hạ huyết áp
đi kèm với giảm sức cản động mạch ngoại vi với sự gia tăng cung lượng tim và ít
hoặc không thay đổi nhịp tim. Sau khi dùng enalapril, có sự gia tăng lưu lượng
máu đến thận; mức lọc cầu thận không thay đổi. Không có bằng chứng về việc giữ
natri hoặc nước. Tuy nhiên, ở những bệnh nhân có mức lọc cầu thận trước điều
trị thấp, mức lọc này thường tăng lên.
Trong
các nghiên cứu lâm sàng ngắn hạn ở bệnh nhân đái tháo đường và không đái tháo đường
mắc bệnh thận, đã thấy giảm albumin niệu và giảm bài tiết IgG qua nước tiểu và
tổng lượng protein trong nước tiểu sau khi dùng enalapril.
Khi
dùng cùng với thuốc lợi tiểu loại thiazid, tác dụng hạ huyết áp của enalapril
ít nhất là cộng gộp. Enalapril có thể làm giảm hoặc ngăn chặn sự phát triển của
hạ kali máu do thiazid.
Hai
thử nghiệm lớn, ngẫu nhiên, có đối chứng (ONTARGET và VA NEPHRON-D) đã kiểm tra
việc sử dụng kết hợp thuốc ức chế men chuyển với angiotensin. Thuốc chẹn thụ
thể II.
ONTARGET
là một nghiên cứu được thực hiện ở những bệnh nhân có tiền sử bệnh tim mạch
hoặc mạch máu não, hoặc đái tháo đường týp 2 kèm theo bằng chứng tổn thương nội
tạng. VA NEPHRON-D là một nghiên cứu trên bệnh nhân đái tháo đường týp 2 và
bệnh thận đái tháo đường.
Những
nghiên cứu này đã cho thấy không có tác dụng có lợi đáng kể đối với các kết quả
và tỷ lệ tử vong ở thận và/hoặc tim mạch, trong khi đã quan sát thấy tăng nguy
cơ tăng kali máu, tổn thương thận cấp tính và/hoặc hạ huyết áp so với đơn trị liệu.
Do các đặc tính dược lực học tương tự của chúng, những kết quả này cũng phù hợp
với các thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể angiotensin II khác.
Do
đó, không nên sử dụng đồng thời thuốc ức chế men chuyển và thuốc ức chế thụ thể
angiotensin II ở bệnh nhân mắc bệnh thận đái tháo đường.
ALTITUDE
(thử nghiệm Aliskiren ở bệnh đái tháo đường tuýp 2 trên biến cố của bệnh tim
mạch và thận) là một nghiên cứu được thiết kế để kiểm tra lợi ích của việc thêm
aliskiren vào liệu pháp thông thường của thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc
chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 và bệnh thận mãn
tính, bệnh tim mạch hoặc cả hai. Nghiên cứu đã bị kết thúc sớm vì nguy cơ gia
tăng các kết quả bất lợi. Tử vong do tim mạch và đột quỵ đều xảy ra ở nhóm
aliskiren nhiều hơn về số lượng so với nhóm giả dược và các tác dụng không mong
muốn và các tác dụng phụ nghiêm trọng cần quan tâm (tăng kali máu, hạ huyết áp
và rối loạn chức năng thận) được báo cáo ở nhóm aliskiren nhiều hơn ở nhóm giả
dược.
Hydrochlorothiazid
Thời
gian bắt đầu hoạt động lợi tiểu là khoảng 2 giờ. Hoạt tính lợi tiểu đạt cực đại
sau 4 giờ và duy trì trong 6 đến 12 giờ.
Trên
một liều nhất định, thuốc lợi tiểu thiazid đạt mức ổn định về hiệu quả điều trị
trong khi các tác dụng phụ tiếp tục gia tăng. Khi điều trị không hiệu quả, việc
tăng liều vượt quá liều khuyến cáo không có ích lợi gì và thường dẫn đến các tác
dụng bất lợi.
Enalapril maleat - hydrochlorothiazid
Trong các nghiên cứu lâm
sàng, việc sử dụng đồng thời enalapril và hydrochlorothiazid làm giảm huyết áp
đáng kể hơn so với sử dụng riêng từng chất.
Sử dụng enalapril ức chế hệ
thống renin-angiotensin-aldosteron và có xu hướng làm giảm sự mất kali do
hydrochlorothiazid gây ra.
Sự kết hợp của thuốc ức chế
men chuyển với thuốc lợi tiểu thiazid tạo ra tác dụng hiệp đồng và cũng làm
giảm nguy cơ hạ kali máu do dùng riêng thuốc lợi tiểu.
An toàn và hiệu quả lâm sàng
Enalapril maleat - hydrochlorothiazid
Ung thư da không phải tế bào hắc tố:
Dựa trên dữ liệu có sẵn từ các nghiên cứu dịch tễ học, mối liên quan phụ thuộc vào liều lượng tích lũy giữa Hydroclorothiazid và NMSC đã được quan sát. Một nghiên cứu gồm một quần thể 71.533 trường hợp BCC và 8.629 trường hợp SCC tương ứng với 1.430.833 và 172.462 dân số đối chứng, tương ứng. Sử dụng hydrochlorothiazide liều cao (tích lũy ≥ 50.000 mg) có liên quan đến hiệu chỉnh OR là 1,29 (95% CI: 1,23-1,35) đối với BCC và 3,98 (95% CI: 3,68-4,31) đối với SCC. Một mối quan hệ đáp ứng với liều tích lũy rõ ràng đã được quan sát đối với cả BCC và SCC. Một nghiên cứu khác cho thấy mối liên quan có thể có giữa ung thư môi (SCC) và sử dụng hydrochlorothiazid: 633 trường hợp ung thư môi được so với 63.067 dân số đối chứng, sử dụng chiến lược lấy mẫu rủi ro. Mối quan hệ giữa tích lũy liều lượng và đáp ứng được chứng minh với hiệu chỉnh OR là 2,1 (95% CI: 1,7-2,6) tăng lên OR 3,9 (3,0-4,9) khi sử dụng liều cao (~ 25.000 mg) và OR 7,7 (5,7-10,5) cho mức tích lũy liều cao nhất (~ 100.000 mg).
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Sử
dụng đồng thời enalapril và hydrochlorothiazid ở các liều khác nhau có ít hoặc
không ảnh hưởng đến sinh khả dụng của hai chất này.
Enalapril maleat
Hấp
thu:
Enalapril đường uống được hấp thu nhanh chóng, với
nồng độ đỉnh của enalapril trong huyết tương đạt được trong vòng 1 giờ. Mức độ
hấp thu của enalapril từ enalapril maleat đường uống là khoảng 60%. Sự hấp thu
của enalapril maleat đường uống không bị ảnh hưởng bởi thức ăn trong đường tiêu
hóa.
Phân
bố:
Sau
khi hấp thu, enalapril được thủy phân nhanh chóng và hoàn toàn thành
enalaprilat, một chất ức chế men chuyển mạnh. Nồng độ đỉnh trong huyết tương
của enalaprilat đạt được sau 3 đến 4 giờ sau khi uống enalapril maleat. Thời
gian bán thải hiệu quả để tích lũy enalapril sau khi uống nhiều liều là 11 giờ.
Ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường, nồng độ enalaprilat ở trạng
thái ổn định đạt được sau bốn ngày điều trị.
Trong
phạm vi nồng độ phù hợp về mặt điều trị, enalapril gắn kết với protein huyết
tương người không vượt quá 60%.
Cho
con bú:
Sau một liều uống 20 mg duy nhất ở 5 phụ nữ sau sinh,
nồng độ enalapril trong sữa cao nhất trung bình là 1,7μg/l (0,54 - 5,9 μg/l) sau
4 - 6 giờ sau khi dùng liều. Nồng độ enalaprilat đỉnh trung bình là 1,7μg/l
(1,2 - 2,3μg/l); đỉnh điểm xảy ra vào nhiều thời điểm khác nhau trong khoảng
thời gian 24 giờ. Lượng sữa tối đa ước tính của trẻ bú mẹ hoàn toàn là khoảng
0,16% liều lượng được điều chỉnh theo cân nặng của người mẹ. Một phụ nữ dùng enalapril
10 mg đường uống mỗi ngày trong 11 tháng có nồng độ enalapril trong sữa cao
nhất là 2 μg/l sau 4 giờ sau khi uống một liều và nồng độ enalaprilat cao nhất
là 0,75 μg/l sau khoảng 9 giờ sau khi uống. Tổng lượng enalapril và enalaprilat
đo được trong sữa trong khoảng thời gian 24 giờ tương ứng là 1,44μg/l và
0,63μg/l sữa. Nồng độ enalaprilat trong sữa không phát hiện được (<0,2μg/l) sau
4 giờ sau khi dùng một liều duy nhất enalapril 5 mg ở 1 bà mẹ và 10 mg ở 2 bà
mẹ; mức độ enalapril không được xác định
Chuyển
hóa:
Ngoại
trừ chuyển đổi thành enalaprilat, không có bằng chứng về chuyển hóa đáng kể khác
của enalapril.
Thải
trừ:
Sự
bài tiết của enalaprilat chủ yếu qua thận. Các thành phần chính trong nước tiểu
là enalaprilat, chiếm khoảng 40% liều dùng và enalapril nguyên vẹn (khoảng
20%).
Suy
thận:
Phơi
nhiễm của enalapril và enalaprilat tăng lên ở bệnh nhân suy thận. Ở bệnh nhân
suy thận nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin 40 - 60 ml/phút), AUC của
enalaprilat ở trạng thái ổn định cao hơn khoảng hai lần so với bệnh nhân có
chức năng thận bình thường sau khi dùng liều 5 mg một lần mỗi ngày. Ở người suy
thận nặng (độ thanh thải creatinin ≤ 30 ml/phút), AUC tăng khoảng 8 lần. Thời
gian bán thải hiệu quả của enalaprilat sau khi dùng nhiều liều enalapril maleat
kéo dài ở mức độ suy thận này và thời gian đạt đến trạng thái ổn định bị chậm
lại.
Enalaprilat
có thể được loại bỏ khỏi tuần hoàn chung bằng thẩm tách máu. Độ thanh thải thẩm
tách là 62 ml/phút.
Hydrochlorothiazid
Hấp
thu:
Sự
hấp thu qua đường uống của hydrochlorothiazid tương đối nhanh.
Sinh
khả dụng của hydrochlorothiazid thay đổi từ 60 đến 80%. Thời gian đạt nồng độ
đỉnh trong huyết tương (Tmax) thay đổi trong khoảng 1,5 đến 5 giờ,
trung bình là khoảng 4 giờ.
Phân
bố:
Liên
kết với protein là khoảng 40%.
Thời
gian bán thải trung bình trong huyết tương ở những người nhịn ăn đã được báo
cáo là từ 5 đến 15 giờ.
Thải
trừ:
Hydrochlorothiazid
được thải trừ nhanh chóng qua thận dưới dạng không đổi (> 95%) trong nước
tiểu. Ít nhất 61% liều uống được thải trừ dưới dạng không đổi trong vòng 24
giờ.
Ở người suy thận và suy tim, người cao tuổi, độ thanh thải hydrochlorothiazid qua thận giảm và thời gian bán thải tăng lên. Đối tượng người cao tuổi cũng cho thấy nồng độ đỉnh trong huyết tương tăng lên.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ x 10 viên. Hộp 5 vỉ x 10 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C, tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
Chưa có đánh giá