




THÀNH PHẦN CÔNG THỨC: Mỗi viên chứa:
DAPAGLIFLOZIN 5MG:
Thành phần
dược chất:
Dapagliflozin 5
mg
(dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 6,15 mg)
Thành phần tá
dược:
Lactose khan,
Microcel 102, Crospovidon, Aerosil-200, Magnesi stearat, Opadry 03A18373 White
(Hypromellose, Talc, Titan dioxid), Sắt oxyd vàng.
DAPAGLIFLOZIN 10MG:
Thành phần
dược chất:
Dapagliflozin 10
mg
(dưới dạng dapagliflozin propanediol monohydrat 12,3 mg)
Thành phần tá
dược:
Lactose khan,
Microcel 102, Crospovidon, Aerosil-200, Magnesi stearat, Opadry 03A18373 White
(Hypromellose, Talc, Titan dioxid), Màu Green lake.
DẠNG BÀO CHẾ: Viên nén bao phim.
Mô tả:
Dapagliflozin 5mg: Viên nén bao phim hình tròn, màu vàng.
Dapagliflozin 10mg: Viên nén bao phim tròn, màu xanh lá.
CHỈ ĐỊNH:
Đái
tháo đường týp 2
DAPAGLIFLOZIN
được chỉ định như là liệu pháp bổ sung vào chế độ ăn kiêng và tập thể dục để
điều trị cho bệnh nhân trưởng thành bị đái tháo đường týp 2 không kiểm soát tốt
đường huyết trong:
- Đơn trị liệu ở
bệnh nhân không thích hợp sử dụng metformin do không dung nạp.
- Phối hợp với
các thuốc khác để điều trị đái tháo đường týp 2.
DAPAGLIFLOZIN
được chỉ định để làm giảm nguy cơ nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành
bị đái tháo đường týp 2 và có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều yếu tố nguy
cơ tim mạch.
Suy tim
DAPAGLIFLOZIN
được
chỉ định để làm giảm nguy cơ tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh
nhân trưởng thành bị suy tim.
Bệnh
thận mạn tính
DAPAGLIFLOZIN
được chỉ định để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn
cuối, tử vong tim mạch và nhập viện do suy tim ở bệnh nhân trưởng thành bị bệnh
thận mạn tính có nguy cơ tiến triển.
Giới
hạn sử dụng
DAPAGLIFLOZIN
không được khuyến khích điều trị bệnh thận mạn tính ở bệnh nhân có bệnh thận đa
nang hoặc bệnh nhân cần hoặc có tiền sử gần đây sử dụng các thuốc ức chế miễn
dịch để điều trị bệnh lý thận. Thuốc dự kiến sẽ không có hiệu quả trên nhóm
bệnh nhân này.
CÁCH DÙNG & LIỀU DÙNG:
Trước
khi khởi trị với DAPAGLIFLOZIN
Đánh
giá chức năng thận trước khi khởi trị với DAPAGLIFLOZIN và khi có chỉ định lâm
sàng.
Đánh
giá tình trạng khối lượng dung dịch và, nếu cần thiết, điều chỉnh tình trạng
thiếu dịch trước khi dùng DAPAGLIFLOZIN.
Liều
dùng:
Xem
Bảng 1 để biết các khuyến cáo về liều dùng dựa trên độ lọc cầu thận ước tính
(eGFR).
Bảng
1. Liều khuyến cáo
|
eGFR (mL/phút/1,73 m2) |
Liều khuyến cáo |
|
eGFR từ 45 trở lên |
10mg đường uống, 1
lần/ngày |
|
eGFR từ 25 đến dưới
45 |
Không khuyến cáo dùng
DAPAGLIFLOZIN trong kiểm soát đường huyết ở bệnh nhân trưởng thành bị đái
tháo đường týp 2. Đối với tất cả các
chỉ định khác, 10 mg đường uống, 1 lần/ngày. |
|
eGFR dưới 25 |
Không khuyến cáo khởi
trị, tuy nhiên, bệnh nhân có thể tiếp tục dùng 10 mg đường uống, 1 lần/ngày
để làm giảm nguy cơ suy giảm eGFR kéo dài, bệnh thận giai đoạn cuối (ESKD),
tử vong tim mạch (CV) và nhập viện do suy tim (hHF). |
hHF:
nhập viện do suy tim, CV: Tim mạch, ESKD: Bệnh thận giai đoạn cuối
Suy
giảm chức năng gan
Không cần điều
chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình. Bệnh nhân suy gan nặng,
liều khởi đầu được khuyến cáo là 5 mg. Nếu dung nạp tốt, có thể tăng liều đến
10 mg.
Người cao tuổi
(
Nhìn
chung, không khuyến cáo điều chỉnh liều theo độ tuổi. Nên xem xét chức năng
thận và nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn.
Trẻ em
Hiệu quả và an
toàn của dapagliflozin ở trẻ em từ 0 đến dưới 18 tuổi chưa được thiết lập. Hiện
chưa có dữ liệu.
Cách dùng:
Có thể uống DAPAGLIFLOZIN 1 lần/ngày vào
bất kỳ thời gian nào trong ngày, cùng hoặc không cùng với bữa ăn. Nên uống
nguyên viên thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với hoạt
chất hoặc bất cứ thành phần tá dược nào của thuốc.
CẢNH BÁO VÀ
THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC:
Tổng
quát
Không
sử dụng DAPAGLIFLOZIN cho bệnh nhân đái tháo đường týp 1 hoặc để điều trị nhiễm
toan ceton do đái tháo đường.
Suy giảm
chức năng thận
Dapagliflozin
được đánh giá trên 4304 bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính (eGFR từ 25 đến 75
mL/phút/1,73 m2) trong nghiên cứu DAPA-CKD. Dapagliflozin cũng được
đánh giá ở 1926 bệnh nhân với eGFR từ 30 đến 60 mL/phút/1,73 m2
trong nghiên cứu DAPA-HF. Hồ sơ an toàn của dapagliflozin trên các phân nhóm
eGFR trong các nghiên cứu này thống nhất với hồ sơ an toàn đã biết.
Dapagliflozin
được đánh giá trong hai nghiên cứu kiểm soát đường huyết trên bệnh nhân bị đái
tháo đường týp 2 có suy giảm chức năng thận mức độ trung bình (eGFR từ 45 đến
nhỏ hơn 60 mL/phút/1,73 m2 và bệnh nhân có eGFR từ 30 đến nhỏ hơn 60
mL/phút/1,73 m2, tương ứng). Bệnh nhân bị đái tháo đường và suy giảm
chức năng thận sử dụng dapagliflozin có thể dễ bị hạ huyết áp và có nguy cơ cao
bị tổn thương thận cấp tính thứ phát sau giảm thể tích tuần hoàn. Trong nghiên
cứu trên các bệnh nhân có eGFR từ 30 đến nhỏ hơn 60 mL/phút/1,73 m2,
có 13 bệnh nhân bị gãy xương trong nhóm dùng dapagliflozin so với không có bệnh
nhân nào ở nhóm dùng giả dược. Không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin để kiểm
soát đường huyết ở những bệnh nhân không có tiền sử bệnh lý tim mạch hoặc nhiều
yếu tố nguy cơ tim mạch khi eGFR nhỏ hơn 45 mL/phút/1,73 m2.
Các
nghiên cứu về hiệu quả và an toàn của dapagliflozin không thu nhận bệnh nhân có
eGFR nhỏ hơn 25 mL/phút/1,73 m2 hoặc đang lọc máu.
Bệnh
nhân suy giảm chức năng gan
Kinh
nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân suy gan còn hạn chế. Nồng độ và thời gian tiếp
xúc của dapagliflozin tăng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh
nhân cao tuổi có thể có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn cao hơn và có khuynh
hướng được điều trị với thuốc lợi tiểu.
Bệnh
nhân cao tuổi thường có suy giảm chức năng thận và/hoặc sử dụng thuốc hạ áp có
thể làm thay đổi chức năng thận như thuốc ức chế men chuyển angiotensin
(ACE-I) và thuốc chẹn thụ thể
angiotensin II týp 1 (ARB). Những khuyến cáo về chức năng thận cũng được áp
dụng cho bệnh nhân cao tuổi và tất cả các đối tượng bệnh nhân.
Trong
nghiên cứu DAPA-CKD, DAPA-HF và DELIVER, tính an toàn và hiệu quả là tương
đương ở bệnh nhân 65 tuổi trở xuống và bệnh nhân trên 65 tuổi. Trong nghiên cứu
DAPA-HF, có 2714 (57%) bệnh nhân trên 65 tuổi trong tổng số 4744 bệnh nhân suy
tim với phân suất tống máu giảm. Trong nghiên cứu DELIVER, có 4759 (76%) bệnh
nhân trên 65 tuổi trong tổng số 6263 bệnh nhân suy tim (LVEF > 40%). Trong
nghiên cứu DAPA-CKD, có 1818 (42%) bệnh nhân trên 65 tuổi trong tổng số 4303
bệnh nhân bị bệnh thận mạn tính.
Sử dụng
cho bệnh nhân có nguy cơ giảm thể tích tuần hoàn
và/hoặc hạ huyết áp
Do cơ
chế tác dụng, dapagliflozin làm tăng bài tiết nước tiểu có thể dẫn đến giảm
huyết áp ở mức trung bình được quan sát thấy trong các nghiên cứu lâm sàng, có
thể biểu hiện rõ hơn ở bệnh nhân có nồng độ glucose trong máu rất cao.
Nên
thận trọng đối với bệnh nhân có nguy cơ tụt huyết áp do dapagliflozin như bệnh
nhân đang điều trị với thuốc hạ huyết áp có tiền sử huyết áp thấp hoặc bệnh
nhân cao tuổi.
Trong
trường hợp xuất hiện những điều kiện có thể dẫn đến giảm thể tích tuần hoàn
(như bệnh đường tiêu hóa), cần theo dõi cẩn thận tình trạng thể tích (như khám
tổng quát, đo huyết áp, xét nghiệm bao gồm hematocrit và chất điện giải). Nên
tạm ngưng điều trị với dapagliflozin cho bệnh nhân đang bị giảm thể tích tuần hoàn
cho đến khi đã điều chỉnh được tình trạng giảm thể tích.
Nhiễm
toan ceton do đái tháo đường
Nên sử
dụng các thuốc ức chế protein đồng vận chuyển Na-glucose 2 (SGLT2) thận trọng ở
những bệnh nhân tăng nguy cơ cao nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA). Bệnh
nhân có thể có nguy cơ cao nhiễm toan ceton do đái tháo đường gồm bệnh nhân có
dự trữ chức năng tế bào beta thấp (như bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có
C-peptid thấp hoặc đái tháo đường tự miễn tiềm ẩn ở người lớn (LADA) hoặc bệnh
nhân có tiền sử viêm tụy), bệnh nhân bị hạn chế hấp thu lượng thức ăn hoặc mất
nước nặng, bệnh nhân giảm liều insulin và bệnh nhân tăng nhu cầu insulin do
bệnh cấp tính, phẫu thuật hoặc nghiện rượu. Nên sử dụng các thuốc ức chế SGLT2
thận trọng ở những bệnh nhân này.
Nguy
cơ nhiễm toan ceton do đái tháo đường phải được xem xét trong trường hợp có
những triệu chứng không điển hình như buồn nôn, nôn ói, chán ăn, đau bụng, khát
nước, khó thở, bối rối, mệt mỏi bất thường hoặc buồn ngủ. Bệnh nhân nên được
đánh giá nhiễm toan ceton ngay lập tức nếu xuất hiện các triệu chứng trên, bất
kể mức đường huyết là bao nhiêu.
Trước
khi bắt đầu dùng dapagliflozin, nên xem xét các yếu tố có thể dẫn đến nhiễm
toan ceon trong tiền sử bệnh nhân.
Nên
tạm ngưng điều trị ở những bệnh nhân nhập viện để phẫu thuật lớn hoặc bệnh
nghiêm trọng cấp tính. Trong cả hai trường hợp, có thể sử dụng lại
dapafliflozin khi tình trạng bệnh nhân đã ổn định.
Những
trường hợp hiếm gặp của nhiễm toan ceton do đái tháo đường (DKA), bao gồm cả
những trường hợp đe dọa tính mạng nặng và gây tử vong, đã được ghi nhận ở bệnh
nhân được điều trị bằng các thuốc ức chế SGLT2, bao gồm dapagliflozin. Trong
một số trường hợp, bệnh xuất hiện không điển hình với mức đường huyết máu chỉ
tăng trung bình, dưới 14 mmol/L (250 mg/dL).
Nên ngưng
điều trị dapagliflozin ngay lập tức ở những bệnh nhân nghi ngờ hoặc chẩn đoán
nhiễm ceton do đái tháo đường.
Không
khuyến cáo sử dụng lại thuốc ức chế SGLT2 ở những bệnh nhân có DKA khi điều trị
bằng thuốc ức chế SGLT2 trước đây, trừ khi yếu tố rõ ràng khác được xác định và
giải quyết triệt để.
Bệnh
nhân đái tháo đường týp 1
DKA đã
được báo cáo với tần suất thường gặp trong các nghiên cứu dapagliflozin trên
bệnh nhân đái tháo đường týp 1. Không nên dùng dapagliflozin để điều trị bệnh
nhân đái tháo đường týp 1.
Nhiễm trùng đường tiết niệu
Sự bài
tiết glucose niệu có thể liên quan đến tăng nguy cơ nhiễm trùng đường tiết
niệu; do đó, nên xem xét tạm ngưng dapagliflozin trong khi đang điều trị viêm
thận - bể thận hoặc nhiễm trùng đường tiết niệu.
Xét
nghiệm nước tiểu
Do cơ
chế tác dụng của thuốc, bệnh nhân sử dụng dapagliflozin sẽ có kết quả dương
tính với glucose trong nước tiểu.
Lactose
Thuốc
này có chứa lactose. Bệnh nhân bị các rối loạn di truyền hiếm gặp như rối loạn
dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu
glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Viêm
mô hoại tử vùng đáy chậu (hoại tử Fournier)
Các
trường hợp bị viêm mô hoại tử vùng đáy chậu (còn được gọi là hoại tử Fournier)
sau khi thuốc lưu hành trên thị trường được báo cáo ở bệnh nhân nữ và nam dùng
thuốc ức chế SGLT2. Đây là một biến cố hiếm gặp nhưng nghiêm trọng và có khả
năng đe dọa tính mạng cần can thiệp phẫu thuật khẩn cấp và điều trị kháng sinh.
Bệnh
nhân nên tìm kiếm sự chăm sóc y tế nếu có các triệu chứng của đau, nhức, ban đỏ
hoặc sưng ở vùng sinh dục hoặc đáy chậu, kèm theo sốt hoặc khó chịu. Cần biết
rằng nhiễm trùng niệu sinh dục hoặc áp xe vùng đáy chậu có thể báo trước viêm
mô hoại tử. Nếu nghi ngờ hoại tử Fournier, nên ngừng dùng dapagliflozin và tiến
hành điều trị kịp thời (bao gồm cả kháng sinh và phẫu thuật cắt bỏ).
Cắt
cụt chi dưới
Sự gia
tăng các trường hợp cắt cụt chi dưới (chủ yếu là ngón chân) đã được quan sát
thấy trong các nghiên cứu lâm sàng dài hạn ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với
thuốc ức chế SGLT2. Không biết liệu đây có phải là ảnh hưởng của nhóm thuốc hay
không. Điều quan trọng là phải tư vẫn cho bệnh nhân đái tháo đường cách chăm
sóc bản thân định kỳ để phòng ngừa.
SỬ DỤNG THUỐC CHO PHỤ NỮ CÓ
THAI VÀ CHO CON BÚ:
Phụ nữ có thai:
Chưa có dữ liệu
về sử dụng dapagliflozin ở phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên chuột cho thấy
độc tính trên thận đang phát triển ở giai đoạn tương ứng với 3 tháng giữa và 3
tháng cuối của thai kỳ ở người. Do đó, không khuyến cáo sử dụng dapagliflozin
trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
Khi phát hiện có
thai, nên ngưng điều trị với dapagliflozin.
Phụ nữ cho
con bú:
Chưa biết liệu
dapagliflozin và/hoặc chất chuyển hóa có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Dữ liệu
dược lực học/độc tính trên động vật cho thấy dapagliflozin/chất chuyển hóa bài
tiết vào sữa, cũng như có tác động dược lý đến thú con được nuôi bằng sữa mẹ.
Không thể loại trừ nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ nhỏ. Không nên sử dụng
dapagliflozin khi đang cho con bú.
Khả
năng sinh sản:
Chưa
nghiên cứu tác động của dapagliflozin đến khả năng sinh sản ở người. Ở chuột
đực và chuột cái, dapagliflozin không có tác động đến khả năng sinh sản ở bất
kỳ liều thử nghiệm nào.
ẢNH HƯỞNG CỦA THUỐC LÊN KHẢ NĂNG LÁI XE, VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể đến khả
năng lái xe và vận hành máy móc. Bệnh nhân nên được cảnh báo về nguy cơ hạ
đường huyết khi sử dụng dapagliflozin kết hợp với sulphonylurê hoặc insulin.
TƯƠNG TÁC, TƯƠNG KỴ CỦA
THUỐC:
Tương tác của
thuốc:
Tương tác
dược lực học
Thuốc lợi
tiểu
Dapagliflozin có
thể làm tăng tác dụng lợi tiểu của thiazid, thuốc lợi tiểu quai và có thể làm tăng nguy cơ
mất nước và hạ huyết áp.
Insulin và
các thuốc kích thích tiết insulin
Insulin và các
thuốc kích thích tiết insulin như sulfonylurê có thể gây hạ đường huyết. Do đó, cần sử dụng liều thấp insulin, hoặc thuốc kích thích
tiết insulin để hạn chế nguy cơ hạ đường huyết khi sử dụng phối hợp với
dapagliflozin.
Tương
tác dược động học
Dapagliflozin
được chuyển hóa chủ yếu bằng liên hợp glucuronid gián tiếp qua UDP
glucuronosyltransferase 1A9 (UGT1A9).
Trong các nghiên
cứu in vitro, dapagliflozin không ức chế cytochrom P450 (CYP) 1A2,
CYP2A6, CYP2B6, CYP2C8, CYP2C9, CYP2C19, CYP2D6, CYP3A4, cũng không gây cảm ứng
CYP1A2, CYP2B6 hay CYP3A4. Do đó, dapagliflozin không làm thay đổi độ thanh
thải qua chuyển hóa của các thuốc được chuyển hóa bởi các enzym trên khi sử
dụng đồng thời.
Ảnh hưởng
của các thuốc khác đối với dapagliflozin
Các nghiên cứu
tương tác thực hiện trên đối tượng khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều
đơn, cho thấy dược động học của dapagliflozin không bị thay đổi bởi metformin,
pioglitazon, sitagliptin, glimepirid, voglibose, hydroclorothiazid, bumetanid,
valsartan, hoặc simvastatin.
Khi sử dụng đồng
thời dapagliflozin với rifampicin (chất cảm ứng nhiều chất vận chuyển tích cực
và các enzym chuyển hóa thuốc), đã ghi nhận nồng độ và thời gian tiếp xúc (AUC)
của dapagliflozin giảm 22%, nhưng không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến bài
tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến cáo điều chỉnh liều.
Không có tác động có ý nghĩa lâm sàng với các
chất cảm ứng khác (như carbamazepin, phenytoin, phenobarbital).
Khi sử dụng đồng
thời dapagliflozin với mefenamic acid (chất ức chế UGT1A9), đã ghi nhận nồng độ
và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng 55%, nhưng không có tác động có ý
nghĩa lâm sàng đến bài tiết glucose vào nước tiểu trong 24 giờ. Không khuyến
cáo điều chỉnh liều.
Ảnh hưởng
của dapagliflozin đối với các thuốc khác
Dapagliflozin
có thể làm tăng bài tiết lithi ở thận và nồng độ lithi trong máu có thể giảm.
Nồng độ lithi trong huyết thanh nên được theo dõi thường xuyên hơn sau khi khởi
trị và thay đổi liều dapadliflozin. Bệnh nhân nên đến bác sĩ đã kê đơn lithi để
theo dõi nồng độ lithi trong huyết thanh.
Trong các nghiên
cứu tương tác thực hiện trên đối tượng khỏe mạnh, chủ yếu sử dụng thiết kế liều
đơn, dapagliflozin không làm thay đổi dược động học của metformin, pioglitazon,
sitagliptin, glimepirid, hydroclorothiazid, bumetanid, valsartan, digoxin (một
cơ chất của P-gp) hoặc warfarin (S-warfarin, một cơ chất của CYP2C9), hoặc tác
dụng chống đông của warfarin đo bằng INR. Phối hợp liều đơn dapagliflozin 20 mg
và simvastatin (cơ chất của CYP3A4) làm tăng 19% AUC của simvastatin và tăng
31% AUC của acid simvastatin. Tăng nồng độ và thời gian tiếp xúc của
simvastatin và acid simvastatin không được coi là có liên quan lâm sàng.
Xét
nghiệm định lượng 1,5-anhydroglucitol (1,5-AG)
Theo dõi kiểm
soát đường huyết bằng xét nghiệm định lượng 1,5-AG không được khuyến cáo vì
phép đo 1,5-AG không đáng tin cậy trong đánh giá kiểm soát đường huyết ở bệnh
nhân sử dụng thuốc ức chế SGLT2. Nên dùng các phương pháp thay thế để theo dõi
kiểm soát đường huyết.
Trẻ em
Các nghiên cứu
tương tác chỉ được thực hiện ở người lớn.
Tương kỵ của
thuốc: Do
không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này
với các thuốc khác.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA
THUỐC:
Tóm
tắt dữ liệu an toàn
Trong
các nghiên cứu lâm sàng ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2, hơn 15.000 bệnh nhân
được điều trị bằng dapagliflozin.
Đánh
giá chủ yếu về độ an toàn và dung nạp thuốc thực hiện trong một phân tích gộp
được từ 13 nghiên cứu ngắn hạn (lên đến 24 tuần) có đối chứng giả dược, 2.360 bệnh
nhân điều trị bằng dapagliflozin 10 mg và 2.295 bệnh nhân dùng giả dược.
Trong
nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, 8.574 bệnh nhân điều trị bằng
thuốc dapagliflozin 10 mg và 8.569 bệnh nhân dùng giả dược trong khoảng thời
gian điều trị trung bình là 48 tháng. Trong tổng số 30.623 bệnh nhân - năm dùng
thuốc dapagliflozin.
Phản
ứng ngoại ý thường gặp nhất được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng là nhiễm
trùng sinh dục.
Dapagliflozin
được đánh giá trong các nghiên cứu lâm sàng trên các bệnh nhân đái tháo đường
týp 2, các bệnh nhân suy tim và các bệnh nhân bệnh thận mạn tính. Hồ sơ an toàn
tổng thể của dapagliflozin thống nhất nhau trên các chỉ định đã được nghiên
cứu. Hạ đường huyết nghiêm trọng và nhiễm toan ceton do đái đường chỉ được ghi
nhận ở các bệnh nhân đái tháo đường.
Bảng
các phản ứng ngoại ý
Các
phản ứng bất lợi dưới đây được ghi nhận trong các nghiên cứu lâm sàng có đối
chứng với giả dược và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc. Không có phản
ứng nào liên quan đến liều dùng. Các phản ứng bất lợi được phân loại theo tần
suất gặp và hệ cơ quan (SOC). Các nhóm tần suất được xác định theo quy ước như
sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥
1/1000 đến < 1/100), hiếm gặp (≥ 1/10 000 đến < 1/1000), rất hiếm gặp
(< 1/10 000) và không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Bảng
2. Các phản ứng ngoại ý trong các nghiên cứu lâm sàng có đối chứng với giả dượca
và theo dõi trong quá trình lưu hành thuốc.
|
Hệ cơ quan |
Rất thường gặp |
Thường gặp* |
Ít gặp** |
Hiếm gặp |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trên da
và phần phụ |
|
Viêm âm hộ - âm đạo,
viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục*,b,c Nhiễm
trùng đường tiết niệu*,b,d |
Nhiễm nấm** |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Hạ đường huyết (khi sử
dụng với SU hoặc insulin)b |
|
Giảm thể tích tuần
hoàn b,e Khát** |
Nhiễm toan ceton do đái
tháo đường b, i, j |
|
Rối loạn thần kinh |
|
Chóng mặt |
|
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Táo bón** Khô miệng** |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
Phát bank |
|
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên
kết |
|
Đau lưng* |
|
|
|
Rối loạn tại thận và đường niệu |
|
Tiểu khó Tiểu nhiều*,f |
Tiểu đêm**
|
|
|
Rối loạn sinh dục và tuyến vú |
|
|
Ngứa âm đạo - âm hộ** Ngứa sinh dục** |
|
|
Cận lâm sàng |
|
Tăng hematocrit9 Rối loạn lipid máuh |
Tăng urê máu** Giảm cân** |
|
a Bảng này
trình bày dữ liệu đến 24 tuần (ngắn hạn) không tính đến điều trị tăng cường.
b Xem thêm
thông tin ở các mục tương ứng bên dưới.
c Viêm âm đạo
- âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng đường sinh dục bao gồm các thuật ngữ
khác thường được dùng như: viêm nhiễm âm đạo - âm hộ do nấm, nhiễm trùng âm
đạo, viêm quy đầu, nhiễm nấm sinh dục, nhiễm nấm Candida âm
đạo - âm hộ, viêm âm đạo - âm hộ, nhiễm nấm Candida quy đầu,
nhiễm nấm Candida sinh dục, nhiễm trùng sinh dục, nhiễm trùng
sinh dục nam giới, nhiễm trùng dương vật, viêm âm hộ, viêm âm đạo do vi khuẩn,
áp-xe âm hộ.
d Nhiễm trùng
đường tiết niệu bao gồm các thuật ngữ thường được dùng sau đây, được liệt kê
theo thứ tự tần suất báo cáo: nhiễm trùng đường tiết niệu, viêm bàng quang,
nhiễm trùng đường tiết niệu Escherichia, nhiễm trùng đường
niệu sinh dục, viêm bể thận, viêm vùng tam giác bàng quang, viêm niệu đạo,
nhiễm trùng thận và viêm tuyến tiền liệt.
e Giảm thể
tích tuần hoàn bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: mất nước, giảm
thể tích máu, hạ huyết áp.
f Tiểu nhiều
bao gồm các thuật ngữ khác thường được dùng như: tiểu nhắt, tiểu nhiều, tăng
lượng nước tiểu.
g Thay đổi
trung bình hematocrit so với ban đầu đối với dapagliflozin 10mg là 2,30% và đối
với giả dược là -0,33%. Giá trị hematocrit > 55% được ghi nhận ở 1,3% bệnh
nhân điều trị với dapagliflozin 10mg và 0,4% đối với giả dược.
h Phần trăm
thay đổi trung bình so với ban đầu của dapagliflozin 10mg so với giả dược tương
ứng như sau: cholesterol toàn phần 2,5% so với 0,0%; HDL cholesterol 6,0% so
với 2,7%; LDL cholesterol 2,9% so với -1,0%; triglycerid -2,7% so với -0,7%.
i
Xem
phần “Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc”.
j
Báo
cáo trong nghiên cứu dự hậu tim mạch ở bệnh nhân đáo tháo đường týp 2. Tần số
dựa trên tỷ lệ hàng năm.
k Phản ứng ngoại ý
được ghi nhận trong suốt quá trình lưu hành thuốc. Phát ban bao gồm các thuật
ngữ sau, được liệt kê theo thứ tự tần suất trong thử nghiệm lâm sàng: phát ban,
nổi ban toàn thân, ban ngứa, ban dạng phẳng, phát ban dát sẩn, ban có mụn mủ,
ban mụn nước, ban đỏ. Trong thử nghiệm lâm sàng có đối chứng và đối chứng giả
dược (dapagliflozin, N = 5936, nhóm chứng, N = 3403), tần suất phát ban tương
tự với dapagliflozin (1,4%) và nhóm chứng (1,4%).
* Ghi nhận ở ≥
2% bệnh nhân và có thêm ≥ 1% và ít nhất 3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin
10mg so với giả dược.
** Ghi nhận bởi
nghiên cứu viên là có thể liên quan, hầu như liên quan hoặc liên quan đến điều
trị của nghiên cứu và ghi nhận ở ≥ 0,2% bệnh nhân và có thêm ≥ 0,1% và ít nhất
3 bệnh nhân nữa điều trị với dapagliflozin 10mg so với giả dược.
Mô
tả các phản ứng ngoại ý chọn lọc
Viêm
âm đạo - âm hộ, viêm quy đầu và các nhiễm trùng sinh dục
Trong
phân tích gộp dữ liệu an toàn của 13 nghiên cứu lâm sàng, viêm âm đạo - âm hộ,
viêm quy đầu và các nhiễm trùng sinh dục được báo cáo ở nhóm dùng dapagliflozin
10mg và ở nhóm dùng giả dược tương ứng là 5,5% và 0,6%. Hầu hết các nhiễm trùng
từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu điều trị bằng phương
pháp điều trị chuẩn và hiếm khi phải ngưng điều trị với dapagliflozin. Các nhiễm
khuẩn này thường xảy ra hơn ở nữ giới (tương ứng là 8,4% và 1,2% đối với
dapagliflozin và giả dược) và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái phát
hơn.
Trong
nghiên cứu về ảnh hưởng trên tim mạch của dapagliflozin, số lượng bệnh nhân bị
các biến cố ngoại ý nghiêm trọng của nhiễm trùng sinh dục là rất ít và phân bố
đều: 2 bệnh nhân trong mỗi nhóm dapagliflozin và giả dược.
Hạ
đường huyết
Tần
suất hạ đường huyết phụ thuộc vào trị liệu nền sử dụng trong mỗi nghiên cứu.
Đối
với các nghiên cứu dapagliflozin đơn trị liệu, trị liệu bổ sung cho metformin
hoặc phối hợp bổ sung với sitagliptin (cùng hoặc không cùng với metformin) đến
102 tuần điều trị, tần suất các đợt hạ đường huyết nhẹ tương đương nhau
(<5%) giữa các nhóm điều trị, kể cả nhóm dùng giả dược. Trong tất cả các
nghiên cứu, các biến cố chính về hạ đường huyết ít gặp và tương đương nhau ở
nhóm điều trị bằng dapagliflozin hoặc giả dược. Các nghiên cứu trị liệu phối hợp bổ sung sulfonylurê (SU) và insulin
có tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn.
Trong
một nghiên cứu phối hợp bổ sung với glimepirid, ở tuần 24 và 48, các cơn hạ
đường huyết nhẹ thường gặp hơn ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg và
glimepirid (tương ứng là 6,0% và 7,9%) so với nhóm dùng giả dược và glimepirid
(tướng ứng là 2,1% và 2,1%).
Trong
một nghiên cứu phối hợp bổ sung với insulin, ở tuần 24 và tuần 104 các cơn hạ
đường huyết nặng ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg phối hợp với insulin
tương ứng là 0,5% và 1,0% và ở nhóm dùng giả dược phối hợp với insulin là 0,5%.
Ở tuần 24 và tuần 104, các cơn hạ đường huyết nhẹ ở nhóm điều trị với
dapagliflozin 10mg phối hợp với insulin tương ứng là 40,3% và 53,1% và ở nhóm
dùng giả dược phối hợp với insulin tương ứng là 34,0% và 41,6%.
Trong
một nghiên cứu phối hợp bổ sung với metformin và 1 thuốc sulfonylurê, lên đến
24 tuần, không ghi nhận các cơn hạ đường huyết nặng. Các cơn hạ đường huyết nhẹ
được ghi nhận ở 12,8% bệnh nhân ở nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg phối hợp
với metformin và 1 thuốc sulfonylurê và ở 3,7% bệnh nhân ở nhóm dùng giả dược
phối hợp với metformin và 1 thuốc sulfonylurê.
Trong
nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, không thấy tăng nguy cơ hạ đường
huyết nặng khi điều trị bằng dapagliflozin so với giả dược. Các biến cố chính
về hạ đường huyết đã được ghi nhận ở 58 (0,7%) bệnh nhân điều trị bằng
dapagliflozin và 83 (1,0%) bệnh nhân điều trị bằng giả dược.
Giảm
thể tích tuần hoàn
Trong
phân tích gộp dữ liệu an toàn thuốc của 13 nghiên cứu lâm sàng, các phản ứng
liên quan đến suy giảm thể tích (bao gồm báo cáo về tình trạng mất nước, giảm
thể tích máu hoặc hạ huyết áp) đã được báo cáo ở 1,1% và 0,7% người dùng tương
ứng với dapagliflozin 10mg và giả dược. Các phản ứng nghiêm trọng xảy ra ở <
0,2% bệnh nhân, tương đương nhau ở nhóm dùng dapagliflozin 10mg và nhóm dùng giả
dược.
Trong
nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, số lượng bệnh nhân mắc phải biến
cố giảm thể tích được ghi nhận phân bố đều giữa các nhóm điều trị: 213 (2,5%) ở
nhóm dùng dapagliflozin và 207 (2,4%) ở nhóm dùng giả dược. Biến cố ngoại ý
nặng đươc ghi nhận ở 81 (0,9%) trong
nhóm dùng dapagliflozin và 70 (0,8%) trong nhóm giả dược. Biến cố ngoại ý
thường phân bố đều giữa các nhóm điều trị trên các phân nhóm về tuổi tác, dùng
thuốc lợi tiểu, huyết áp và dùng thuốc ức chế thụ thể angiotensin/ức chế men
chuyển angiotensin. Ở bệnh nhân vào thời điểm khởi đầu có eGFR < 60
mL/phút/1,73m2, có 19 bệnh nhân có biến cố ngoại ý nặng liên quan
đến giảm thể tích ở nhóm dapagliflozin và 13 bệnh nhân có biến cố ngoại ý trong
nhóm giả dược.
Nhiễm
toan ceton do đái tháo đường
Trong
nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, với thời gian dùng thuốc lên đến
48 tháng, ghi nhận có 27 bệnh nhân có biến cố ngoại ý nhiễm toan ceton do đái
tháo đường trong nhóm điều trị với dapagliflozin 10mg và 12 bệnh nhân trong
nhóm điều trị giả dược. Biến cố ngoại ý xảy ra rải đều trong suốt khoảng thời
gian nghiên cứu. Trong số 27 bệnh nhân bị nhiễm toan ceton do đái tháo đường
trong nhóm dapagliflozin, có 22 bệnh nhân đang điều trị đồng thời với insulin
tại thời điểm xảy ra biến cố ngoại ý. Yếu tố nguy cơ nhiễm toan ceton do đái
tháo đường đã được dự đoán ở nhóm dân số đái tháo đường typ 2.
Nhiễm
trùng đường tiết niệu
Trong
phân tích gộp dữ liệu an toàn thuốc của 13 nghiên cứu lâm sàng, nhiễm trùng
đường tiết niệu được ghi nhận thường xuyên hơn đối với bệnh nhân dùng
dapagliflozin 10mg so với giả dược (tương ứng là 4,7% và 3,5%). Hầu hết các
nhiễm trùng từ nhẹ đến trung bình và bệnh nhân đáp ứng với đợt đầu liệu trình
điều trị chuẩn, hiếm khi phải ngưng điều trị bằng dapagliflozin. Các nhiễm
trùng này thường xảy ra hơn ở nữ và bệnh nhân có tiền sử bệnh thường hay tái
phát hơn.
Trong
nghiên cứu dự hậu tim mạch của dapagliflozin, các biến cố ngoại ý nặng của
nhiễm trùng đường tiết niệu được ghi nhận ít thường xuyên hơn ở nhóm
dapagliflozin so với giả dược, có 79 (0,9%) bệnh nhân nhiễm trùng tiết niệu ở
nhóm dapagliflozin so với 109 (1,3%) bệnh nhân bị nhiễm trùng đường tiết niệu ở
nhóm giả dược.
Nghiên
cứu suy tim DAPA-HF và DELIVER
Không
có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu suy tim DAPA-HF và
DELIVER.
Nghiên
cứu bệnh thận mạn tính DAPA-CKD
Không
có phản ứng ngoại ý mới được xác định trong nghiên cứu DAPA-CKD trên bệnh nhân
bị bệnh thận mạn tính.
Báo
cáo về các phản ứng ngoại ý nghi ngờ
Báo
cáo các phản ứng ngoại ý nghi ngờ sau khi các sản phẩm dược được cấp phép rất
quan trọng. Điều này cho phép theo dõi liên tục sự cân bằng giữa lợi ích và
nguy cơ của sản phẩm dược. Các chuyên gia y tế được yêu cầu báo cáo các phản
ứng ngoại ý nghi ngờ.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi
sử dụng thuốc.
QUÁ LIỀU VÀ CÁCH XỬ TRÍ:
Quá liều: Dapagliflozin
không cho thấy độc tính ở người khỏe mạnh uống liều đơn đến 500mg (gấp 50 lần
liều tối đa được khuyến cáo). Những người này có glucose có thể phát hiện được
trong nước tiểu trong một khoảng thời gian liên quan đến liều dùng (ít nhất 5
ngày đối với liều 500mg), không có báo cáo nào về mất nước, hạ huyết áp hoặc
mất cân bằng điện giải, và không có tác động có ý nghĩa lâm sàng đến khoảng
QTc. Tỷ lệ hạ đường huyết tương đương với giả dược. Trong các nghiên cứu lâm
sàng sử dụng liều đến 100mg một lần mỗi ngày (gấp 10 lần liều tối đa được
khuyến cáo) trên người khỏe mạnh và bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong 2
tuần, tỷ lệ hạ đường huyết cao hơn một chút so với giả dược và không liên quan
đến liều dùng. Tỷ lệ các tác dụng bất lợi gồm mất nước hoặc hạ huyết áp tương
đương với giả dược, các chỉ số xét nghiệm gồm điện giải huyết thanh và chất
đánh dấu sinh học chức năng thận không thay đổi có ý nghĩa lâm sàng liên quan
đến liều dùng.
Cách xử trí: Trong trường hợp quá liều, nên bắt đầu điều trị hỗ
trợ tùy theo tình trạng lâm sàng của bệnh nhân. Việc loại trừ dapagliflozin
bằng lọc máu chưa được nghiên cứu.
ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:
Nhóm dược lý: Thuốc dùng trong bệnh tiểu đường, thuốc ức chế đồng
vận chuyển natri-glucose 2 (SGLT2).
Mã ATC: A10BK01
Cơ chế tác dụng
Dapagliflozin là một chất ức chế mạnh (Ki: 0,55 nM), chọn lọc và
thuận nghịch đối với SGLT2.
SGLT2 biểu hiện chọn lọc ở thận mà không phát hiện thấy ở hơn 70
mô khác gồm gan, cơ xương, mô mỡ, vú, bàng quang và não. SGLT2 là yếu tố vận
chuyển chủ yếu chịu trách nhiệm tái hấp thu glucose từ dịch lọc cầu thận trở
lại tuần hoàn. Mặc dù đường huyết tăng trong bệnh đái tháo đường typ 2, quá
trình tái hấp thu glucose đã được lọc vẫn diễn ra. Dapagliflozin cải thiện
đường huyết cả lúc đói và sau ăn bằng cách giảm tái hấp thu glucose ở thận dẫn
đến bài tiết glucose vào nước tiểu. Sự bài tiết glucose này (tác dụng tăng
glucose niệu) được ghi nhận sau liều đầu tiên, tiếp tục trong 24 giờ dùng thuốc
và duy trì trong suốt thời gian điều trị. Lượng glucose thải trừ qua thận theo
cơ chế này phụ thuộc vào nồng độ glucose huyết và độ lọc cầu thận (GFR).
Dapagliflozin không làm giảm sản xuất glucose nội sinh bình thường để đáp ứng
với hạ đường huyết. Dapagliflozin hoạt động độc lập với bài tiết insulin và tác
dụng của insulin. Sự cải thiện trong đánh giá mô hình cân bằng nội mô đối với
chức năng tế bào beta (HOMA beta-cell) đã được ghi nhận trong các nghiên cứu
lâm sàng với dapagliflozin.
Tăng bài tiết glucose qua nước tiểu (glucuresis) do dapagliflozin
có liên quan đến giảm năng lượng và giảm cân. Sự ức chế đồng vận chuyển glucose
và natri của dapagliflozin cũng liên quan đến lợi tiểu nhẹ và tăng natri niệu
thoáng qua.
Dapagliflozin không ức chế các yếu tố vận chuyển glucose quan
trọng để vận chuyển glucose vào các mô ngoại vi và chọn lọc cao đối với SGLT2
(> 1400 lần) so với SGLT1, yếu tố vận chuyển chính trong ruột chịu trách
nhiệm hấp thu glucose.
Tác dụng dược lực học
Sau
khi dùng dapagliflozin, tăng lượng glucose bài tiết qua nước tiểu được ghi nhận
ở người khỏe mạnh và ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Khoảng 70g glucose bài
tiết vào nước tiểu mỗi ngày (tương đương 280kcal/ngày) với liều dapagliflozin
10mg/ngày ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 trong 12 tuần. Đã có bằng chứng về
sự bài tiết glucose đều đặn ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 dùng dapagliflozin
10mg/ngày duy trì đến 2 năm.
Sự
bài tiết glucose vào nước tiểu do dapagliflozin cũng gây ra tác dụng lợi tiểu
thẩm thấu và làm tăng lượng nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2. Tăng
thể tích nước tiểu ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 điều trị với dapagliflozin
10mg kéo dài đến 12 tuần và với lượng khoảng 375ml/ngày. Tăng lượng nước tiểu
liên quan đến tăng natri niệu nhẹ và thoáng qua không làm thay đổi nồng độ
natri huyết thanh.
Sự
bài tiết acid uric qua nước tiểu cũng tăng thoáng qua (trong 3-7 ngày) và kèm
theo giảm acid uric huyết thanh được duy trì. Ở tuần 24, acid uric huyết thanh
giảm từ - 48,3 đến -18,3 micromol/L (-0,87 đến -0,33 mg/dL).
ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Hấp thu
Dapagliflozin được hấp thu tốt và nhanh sau khi uống. Nồng độ
dapagliflozin tối đa trong huyết tương (Cmax) thường đạt được trong
vòng 2 giờ sau khi uống thuốc lúc đói. Trung bình nhân Cmax và
AUC ở trạng thái ổn định sau khi uống dapagliflozin 10mg, 1 lần/ngày tương ứng
là 158 ng/mL và 628 ng giờ/mL. Sinh khả dụng tuyệt đối của dapagliflozin sau
khi dùng liều 10mg là 78%. Uống thuốc cùng với bữa ăn giàu chất béo làm giảm Cmax của
dapagliflozin đến 50% và kéo dài Tmax khoảng 1 giờ, nhưng không
làm thay đổi AUC so với uống thuốc khi đói. Những thay đổi này không có ý nghĩa
lâm sàng. Do đó dapagliflozin có thể uống cùng hoặc không cùng với bữa ăn.
Phân bố
Dapagliflozin liên kết với protein khoảng 91%. Liên kết với
protein không bị ảnh hưởng do các tình trạng bệnh khác nhau (như suy gan hoặc
suy thận). Thể tích phân bố trung bình của dapagliflozin ở trạng thái ổn định
là 118 lít.
Chuyển hóa
Dapagliflozin chuyển hóa mạnh và chủ yếu thành dapagliflozin 3-O-glucuronid,
là chất chuyển hóa không có hoạt tính. Dapagliflozin 3-O-glucuronid hoặc các
chất chuyển hóa khác không đóng góp vào tác dụng hạ glucose huyết.
Dapagliflozin 3-O-glucuronid được tạo thành qua trung gian UGT1A9, một enzym có
ở gan và thận, và chuyển hóa qua trung gian CYP là con đường thanh thải thứ yếu
ở người.
Thải trừ
Thời gian bán thải trung bình (t ½) trong huyết tương của
dapagliflozin ở người khỏe mạnh là 12,9 giờ sau khi uống liều dapagliflozin
10mg. Độ thanh thải toàn thân trung bình của dapagliflozin khi tiêm tĩnh mạch
là 207 mL/phút. Dapagliflozin và các chất chuyển hóa thải trừ chủ yếu qua nước
tiểu với dưới 2% dưới dạng không đổi dapagliflozin. Sau khi dùng 50mg [14C]-dapagliflozin,
96% được tìm thấy, 75% trong nước tiểu và 21% trong phân. Trong phân, khoảng
15% liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi.
Tuyến tính
Nồng độ và thời gian tiếp xúc của dapagliflozin tăng tỷ lệ với mức
liều dapagliflozin trong khoảng 0,1 đến 500mg và dược động học không thay đổi
theo thời gian khi dùng thuốc lặp lại hàng ngày cho đến 24 tuần.
Đối tượng đặc biệt
Suy thận
Ở trạng thái ổn định (20mg dapagliflozin 1 lần/ngày trong 7 ngày),
bệnh nhân đái tháo đường typ 2 bị suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng (được xác
định bằng độ thanh thải huyết thanh iohexol) có nồng độ và thời gian tiếp xúc
trung bình với dapagliflozin cao hơn tương ứng 32%, 60% và 87% so với bệnh nhân
đái tháo đường typ 2 có chức năng thận bình thường. Sự bài tiết glucose qua
nước tiểu ở trạng thái ổn định 24 giờ phụ thuộc nhiều vào chức năng thận và
lượng glucose bài tiết ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2 có chức năng thận bình
thường, suy thận nhẹ, trung bình hoặc nặng tương ứng là 85, 52, 18 và 11g
glucose/ngày. Ảnh hưởng của lọc máu đến nồng độ và thời gian tiếp xúc
dapagliflozin còn chưa rõ.
Suy gan
Ở bệnh nhân suy gan nhẹ hoặc trung bình (Child-Pugh A và B), trung
bình Cmax và AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 12% và 36%
so với ở nhóm đối chứng khỏe mạnh. Những khác biệt này không có ý nghĩa lâm
sàng. Ở bệnh nhân suy gan nặng (Child-Pugh C), trung bình Cmax và
AUC của dapagliflozin cao hơn tương ứng 40% và 67% so với nhóm đối chứng khỏe
mạnh.
Người cao tuổi (
Ở bệnh nhân dưới 70 tuổi, nồng độ và thời gian tiếp xúc tăng theo
độ tuổi không có ý nghĩa lâm sàng. Tuy nhiên, nồng độ và thời gian tiếp xúc có
thể tăng do suy giảm chức năng thận theo tuổi tác. Không có đầy đủ dữ liệu để
đưa ra kết luận về nồng độ và thời gian tiếp xúc ở bệnh nhân > 70 tuổi.
Trẻ em
Dược động học ở trẻ em chưa được nghiên cứu.
Giới tính
Ước tính AUCss trung bình của dapagliflozin ở nữ giới cao hơn
ở nam giới khoảng 22%.
Chủng tộc
Nồng độ và thời gian tiếp xúc ở người da trắng, da màu hoặc người
châu Á không khác biệt có ý nghĩa lâm sàng.
Cân nặng
Nồng độ và thời gian tiếp xúc dapagliflozin giảm khi cân nặng
tăng. Do đó, nồng độ và thời gian tiếp xúc có thể tăng ở bệnh nhân nhẹ cân và
giảm ở bệnh nhân nặng cân. Tuy nhiên, khác biệt nồng độ và thời gian tiếp xúc
không có ý nghĩa lâm sàng.
QUY CÁCH ĐÓNG GÓI: Hộp 2 vỉ, 3 vỉ, 5 vỉ, 10 vỉ x
10 viên. Hộp 1 lọ x 30 viên.
ĐIỀU KIỆN BẢO QUẢN: Nơi khô, nhiệt độ dưới 30oC,
tránh ánh sáng.
HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: TCCS.
Chưa có đánh giá